>>>Dịch vụ:Dịch vụ quyết toán thuế
13. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:
“Điều 17. Vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
một. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến một.000.000 đồng đối có người lao động với 1 trong những hành vi sau đây:
a) không báo cáo kịp thời với người sở hữu trách nhiệm lúc phát hiện nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm;
b) ko tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi sở hữu lệnh của người sử dụng lao động;
c) không tiêu dùng phương tiện bảo vệ cá nhân được thứ hoặc sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân sai mục đích.
2. Phạt tiền người dùng lao động ko tổ chức huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người lao động, người học nghề, tập nghề đúng theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng có vi phạm từ 01 người tới 10 người;
b) Từ 3.000.000 đồng tới 5.000.000 đồng có vi phạm từ 11 người đến 50 người;
c) Từ 5.000.000 đồng tới 10.000.000 đồng sở hữu vi phạm từ 51 người đến 100 người;
d) Từ 10.000.000 đồng tới 15.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người;
đ) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người trở lên.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối sở hữu người tiêu dùng lao động có một trong những hành vi sau đây:
a) ko thực hiện ngay các biện pháp khắc phục hoặc dừng hoạt động của máy, đồ vật, nơi làm cho việc mang nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
b) không điều trị hoặc khám sức khỏe định kỳ hoặc lập hồ sơ sức khỏe riêng biệt cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp;
c) ko sở hữu giấy chứng nhận huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động theo quy định;
d) sử dụng người làm cho công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động mà ko với chứng chỉ huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động theo quy định;
đ) ko thông tin về tình hình tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, các khía cạnh nguy hiểm, với hại và những biện pháp đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc cho người lao động;
e) ko tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo quy định;
g) ko tổ chức khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định;
h) không bố trí công việc phù hợp với sức khỏe người lao động bị bệnh nghề nghiệp, bị tai nạn lao động theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa;
i) không thực hiện các biện pháp khử độc, khử trùng cho người lao động làm cho việc ở nơi có chi tiết gây nhiễm độc, nhiễm trùng khi hết giờ khiến cho việc.
4. Phạt tiền người tiêu dùng lao động có 1 trong các hành vi: không trang bị hầu hết phương tiện bảo vệ cá nhân hoặc sở hữu đồ vật nhưng không đạt tiêu chuẩn về uy tín, quy phương pháp theo quy chuẩn kỹ thuật đối sở hữu người khiến cho công việc sở hữu khía cạnh nguy hiểm, độc hại; không thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động làm việc trong điều kiện mang khía cạnh nguy hiểm, độc hại; bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động khiến công việc độc hại, nguy hiểm ko đúng mức theo quy định; trả tiền thay cho việc bồi dưỡng bằng hiện vật theo 1 trong các mức sau đây:
a) Từ 3.000.000 đồng tới 6.000.000 đồng mang vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người tới 50 người lao động;
c) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng có vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
d) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
đ) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng mang vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng tới 15.000.000 đồng đối sở hữu người tiêu dùng lao động ko cấp cứu kịp thời và điều trị chu đáo người lao động bị tai nạn lao động lúc vi phạm đối sở hữu mỗi người lao động.
6. Phạt tiền người sử dụng lao động vi phạm quy định về sử dụng những dòng máy, trang bị, vật tư với đề nghị nghiêm ngặt về an toàn lao động như sau:
a) Từ 1.000.000 đồng tới 3.000.000 đồng đối sở hữu hành vi không báo cáo cơ quan có thẩm quyền việc kiểm định những cái máy, thứ, vật tư mang đề nghị nghiêm ngặt về an toàn lao động;
b) Từ 3.000.000 đồng tới 5.000.000 đồng đối mang hành vi không khai báo trước khi đưa vào sử dụng những dòng máy, trang bị, vật tư với đề nghị nghiêm ngặt về an toàn lao động;
c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối mang hành vi tiếp tục sử dụng máy, vật dụng, vật tư với đề nghị nghiêm ngặt về an toàn lao động đã thực hiện kiểm định nhưng kết quả kiểm định không đạt yêu cầu;
d) Từ 02 đến 03 lần tổng giá trị phí kiểm định máy, vật dụng, vật tư vi phạm đối mang hành vi không kiểm định trước khi đưa vào dùng hoặc không kiểm định định kỳ theo quy định của pháp luật.
7. Phạt tiền tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động vi phạm quy định về hoạt động huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động như sau:
a) Từ 2.000.000 đồng tới 5.000.000 đồng đối sở hữu 1 trong những hành vi: ko báo cáo hoạt động dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động theo quy định; sử dụng hồ sơ, tài liệu fake mạo, sai sự thật để bắt buộc cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối có 1 trong các hành vi: Huấn luyện không đúng nội dung, chương trình; ko uy tín các điều kiện về giảng viên, cơ sở vật chất lúc tổ chức huấn luyện; không duy trì đúng quy định về điều kiện hoạt động dịch vụ huấn luyện theo giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện;
c) Từ 20.000.000 đồng tới 25.000.000 đồng đối mang một trong những hành vi: Cấp giấy chứng nhận, chứng chỉ huấn luyện mà ko thực hiện huấn luyện; cấp giấy chứng nhận, chứng chỉ sai đối tượng huấn luyện; thực hiện huấn luyện bên cạnh phạm vi quy định tại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện;
d) Từ 25.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối mang một trong các hành vi: kém chất lượng mạo hồ sơ, tài liệu trong tổ chức huấn luyện mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; gian lận trong hoạt động huấn luyện;
đ) Từ 50.000.000 đồng tới 75.000.000 đồng lúc mang một trong các hành vi: Thực hiện hoạt động huấn luyện khi không với giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện đã hết hiệu lực.
8. Phạt tiền tổ chức hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động với hành vi vi phạm quy định về hoạt động kiểm định công nghệ an toàn lao động như sau:
a) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối sở hữu 1 trong các hành vi: không báo cáo hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động theo quy định; dùng hồ sơ, tài liệu kém chất lượng mạo, sai sự thật để đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định mà chưa tới mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối mang 1 trong những hành vi: ko duy trì đúng quy định về điều kiện hoạt động kiểm định theo giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định; liên tục trong 18 tháng ko báo cáo cơ quan với thẩm quyền về tình hình hoạt động kiểm định theo quy định;
c) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối sở hữu một trong các hành vi: Thực hiện hoạt động kiểm định ngoài phạm vi ghi trong giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định; ko thực hiện đúng quy trình kiểm định;
d) Từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối sở hữu một trong các hành vi: Sửa chữa nội dung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định; giả mạo hồ sơ, tài liệu lúc thực hiện kiểm định mà chưa tới mức truy cứu trách nhiệm hình sự; gian lận trong hoạt động kiểm định;
đ) Từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối sở hữu một trong các hành vi: phân phối kết quả kiểm định không đúng sự thật; phân phối kết quả kiểm định mà không thực hiện kiểm định;
e) Từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối có 1 trong các hành vi: Thực hiện hoạt động kiểm định nhưng ko có giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định đã hết hiệu lực.
9. Phạt tiền từ 2.000.000 tới 4.000.000 đồng đối mang kiểm định viên có một trong các hành vi sau đây:
a) không thực hiện đúng quy trình kiểm định đã công bố hoặc do cơ quan với thẩm quyền ban hành;
b) Thực hiện kiểm định khi chưa với chứng chỉ kiểm định viên hoặc chứng chỉ kiểm định viên hết hiệu lực hoặc ngoài phạm vi ghi trong chứng chỉ.
10. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Đình chỉ hoạt động huấn luyện từ 01 tháng đến 03 tháng đối có tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động có hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 7 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động từ 01 tháng đến 06 tháng đối mang tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động có hành vi vi phạm quy định tại Điểm c và Điểm d Khoản 7 Điều này;
c) Đình chỉ hoạt động kiểm định từ 01 tháng tới 03 tháng đối mang tổ chức hoạt động dịch vụ kiểm định khoa học an toàn lao động có hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 8 Điều này;
d) Tước quyền tiêu dùng giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định khoa học an toàn lao động từ 01 tháng tới 06 tháng đối sở hữu tổ chức hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động có hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d và đ Khoản 8 Điều này;
đ) Tước quyền dùng chứng chỉ kiểm định viên từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 9 Điều này.
11. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc giới hạn sử dụng máy, thiết bị, nơi làm cho việc có nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối có hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này;
b) Buộc trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân đạt tiêu chuẩn về chất lượng, quy phương pháp theo quy chuẩn khoa học tương ứng cho người làm công việc với chi tiết nguy hiểm, độc hại đối có hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4 Điều này;
c) Buộc ngừng dùng những dòng máy, đồ vật, vật tư mang bắt buộc nghiêm ngặt về an toàn lao động theo quy định đối mang hành vi vi phạm quy định tại Điểm c và Điểm d Khoản 6 Điều này;
d) Buộc hoàn trả tầm giá huấn luyện cộng khoản lãi của số tiền đấy tính theo mức lãi suất tiền gửi ko kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối sở hữu hành vi vi phạm quy định tại những điểm b, c, d và đ Khoản 7 Điều này;
đ) Buộc hoàn trả giá thành kiểm định cộng khoản lãi của số tiền đấy tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối sở hữu hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d, đ và e Khoản 8 Điều này.”
14. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 20 như sau:
“2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng tới 15.000.000 đồng đối sở hữu người tiêu dùng lao động có hành vi giữ bản chính giấy tờ tùy thân của người giúp việc gia đình.”
>>>Có thể bạn quan tâm:Làm báo cáo tài chính
0 nhận xét:
Đăng nhận xét