ngày nay sở hữu tương đối phổ biến loại thuế mà toàn bộ mọi thành phầndoanh nghiệp điều cần thực hiện nghĩa với ngân sách nhà nước như thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN… trong đấy thuế TNDN là quan trọng nhất, nó thể hiện hiểu quả hoạt động kinh doanh cũng như tình hình chấp hành rẻ nghĩa vụ mang Ngân sách nhà nước. vì thế doanh nghiệp TNHH Dịch vụ kế toán Phía Nam xin giới thiệu một số bài tập tính thuế thu nhập doanh nghiệp .
>>>Dịch vụ:Kế toán thuế trọn gói
Câu 1.
Tính toán, ghi nhận và trình bày những chỉ tiêu sau liên quan tới thuế thu nhập công ty trên Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh? Thuế suất thuế TNDN là 25%.
doanh nghiệp A, năm tài chính N, với tình hình sau: (đơn vị tính 1.000.000đ):
Lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN tạm xác định là 11.500
Trong năm mang phát sinh 1 số nghiệp vụ sau:
– Lợi nhuận được chia từ doanh nghiệp góp vốn liên doanh thành lập: 200 đã nhận bằng TGNH. Khoản doanh thu này thuộc diện không chịu thuế TNDN.
Nợ TK 112 200
mang TK 515 200
– Thu tiền mặt cho thuê bất động sản đầu tư của năm N và N+1: Tổng số tiền 110, trong ấy thuế GTGT 10. doanh nghiệp kê khai nộp ngay thuế TNDN. Khấu hao bất động sản của 2 năm được cơ quan thuế cho khấu trừ là 50.
Nợ TK 111 110
mang TK 511 50
mang TK 3387 50
sở hữu TK 333 (1) 10
Nợ TK 632 25
có TK 214 (7) 25
– Đầu năm mua 1 TSCĐ HH phục vụ QLDN, giá mua: 200, thuế GTGT 20 đã thanh toán bằng TGNH, giá thành vận chuyển. Lắp đặt, chạy thử 20, chưa thanh toán tiền. DN dự kiến khấu hao 2 năm, đăng kí khấu hao tính thuế 4 năm.
Nợ TK 211 220
Nợ TK 133 (2) 20
sở hữu TK 112 220
sở hữu TK 331 20
Nợ TK 642 110
mang TK 214 110
– Tổng hợp các khoản giá tiền quảng bá chi bằng tiền mặt: 100. Trong đó 10% giá tiền đã vượt mức quy định tầm giá hợp lý để tính thuế.
Nợ TK 641 100
mang TK 111 100
Kê khai tính thuế TNDN
Thu chịu thuế TNDN = 11.500 – 200 + 50 – 25 + 55 + 10 = 11.390
mức giá thuê hiện hành = 11.390 x 25% = 2847,5
Nợ TK 8211/Có TK 3334 2847,5
+ Khoản “ Doanh thu chưa thực hiện”
Giá trị ghi sổ = 50
Cơ sở tính thuế = 0
Chênh lệch GTGS > CSTT, CL tạm thời được khấu trừ
+ Giá trị của bất động tư
Giá trị ghi sổ > cơ sở tính thuế là 25, chênh lệch tạm thời chịu thuế
+ Tài sản cố định
Giá trị ghi sổ: 220 – 110 = 110
Cơ sở tính thuế: 220 – 55 = 165
Chênh lệch GTGS < CSTT: 55, tạm thời được khấu trừ
Tổng hợp:
Tổng CL tạm thời được KT: 50 + 55 = 105, Tài sản thuế TNDN hoãn lại:
105 x 25% = 26,25
Nợ TK 243 26,25
sở hữu TK 8212 26,25
Tổng CL tạm thời chịu thuế: 25, Thuế TN hoãn lại buộc phải trả: 25×25%
= 6,25. Nợ TK 8212 6,25
mang TK 347 6,25
Nợ TK 911 2827,5
có TK 821 2827,5
Lợi nhuận sau thuế = 11.500 – 2827,5 = 8672,5
Nợ TK 911 8672,5
có TK 421 8672,5
>>>Có thể bạn quan tâm:Nhận làm báo cáo thuế
Câu 2
– Tính thuế TNDN nên nộp với thuế suất 28%. Thu nhập chịu thuế của năm tài chính là 850.000, các quý 1,2,3 đã tạm tính và nộp thuế là 170.000
công ty thương mại X, cuối quý 4 mang tài liệu sau: (Đơn vị 1000 đ)
Tại thời điểm trước lúc khóa sổ kế toán, số liệu tổng hợp như sau:
TK 511 1.550.000 TK 521 5.000 TK 531 45.000
TK 515 50.000 TK 711 15.000 TK 632 một.300.000
TK 641 55.000 TK 642 65.000 TK 811 5.000
TK 635 10.000 TK 131 dư nợ 250.000 TK 139 15.000
TK 1381 5000 TK 331 dư sở hữu 450.000 TK 133 180.000
TK 33311 150.000 TK 4212 250.000
các nghiệp vụ phát sinh tháng 1 năm sau: ở thời điểm cuối niên độ kế toán
– Xử lý tài sản thiếu chưa rõ nguyên nhân tính vào tầm giá khác: 5.000
Nợ TK 811 5.000
với TK 138 (1) 5.000
– Xử lý khoản nợ nhà chế tạo ko tìm ra chủ nợ: 15.000
Nợ TK 331 15.000
sở hữu TK 711 15.000
– Khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Nợ TK 333 (1) 150.000
với TK 133 150.000
– Lợi tức cổ phần được chia: 50.000
Nợ TK 138 … 50.000
sở hữu TK 515 50.000
– Trích lập dự phòng nợ cần thu khó đòi bằng 4% dư nợ nên thu quý khách
Mức dự phòng nợ buộc phải thu phải trích = 250.000 x 4% = 10.000
Mức dự phòng hiện có: 15.000, hoàn nhập: 15.000 – 10.000 = 5.000
Nợ TK 139 5.000
sở hữu TK 642 5.000
Bút toán kết chuyển
+ Nợ TK 511 50.000
mang TK 521 5.000
với TK 531 45.000
+ Nợ TK 511 một.500.000
sở hữu TK 911 1.500.000
+ Nợ TK 515 100.000
sở hữu TK 911 100.000
+ Nợ TK 711 30.000
với TK 911 30.000
+ Nợ TK 911 một.300.000
sở hữu TK 632 1.300.000
+ Nợ TK 911 55.000
với TK 641 55.000
+ Nợ TK 911 60.000
mang TK 642 60.000
+ Nợ TK 911 10.000
mang TK 635 10.000
+ Nợ TK 911 10.000
mang TK 811 10.000
Lợi nhuận kế toán quý IV = một.500.000 – 1.300.000 + 100.000 – 10.000 – 55.000 – 60.000 + 30.000 – 10.000 = 195.000
Tổng thuế TNDN phải nộp = 850.000 x 28% = 238.000
Số thuế đã tạm nộp các quý trước = 170.000
Số thuế phải nộp của quý IV = 238.000 – 170.000 = 68.000
Nợ TK 821 (1) 68.000
với TK 333 (4) 68.000
Nợ TK 911 68.000
có TK 821 68.000
Lợi nhuận sau thuế ghi nhận quý IV = 195.000 – 68.000 = 127.000
Nợ TK 911 127.000
mang TK 421(2) 127.000
Thông qua 1 số bài tập tính thuế thu nhập công ty nêu trên thì doanh nghiệp chúng tôi hy vọng quý vị có thể hiểu rõ công thức tính, cách xác định thuế thu nhập công ty, từ ấy mang thể giúp quý vị vận dụng vào doanh nghiệp.
Câu 1.
Tính toán, ghi nhận và trình bày những chỉ tiêu sau liên quan tới thuế thu nhập công ty trên Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh? Thuế suất thuế TNDN là 25%.
doanh nghiệp A, năm tài chính N, với tình hình sau: (đơn vị tính 1.000.000đ):
Lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN tạm xác định là 11.500
Trong năm mang phát sinh 1 số nghiệp vụ sau:
– Lợi nhuận được chia từ doanh nghiệp góp vốn liên doanh thành lập: 200 đã nhận bằng TGNH. Khoản doanh thu này thuộc diện không chịu thuế TNDN.
Nợ TK 112 200
mang TK 515 200
– Thu tiền mặt cho thuê bất động sản đầu tư của năm N và N+1: Tổng số tiền 110, trong ấy thuế GTGT 10. doanh nghiệp kê khai nộp ngay thuế TNDN. Khấu hao bất động sản của 2 năm được cơ quan thuế cho khấu trừ là 50.
Nợ TK 111 110
mang TK 511 50
mang TK 3387 50
sở hữu TK 333 (1) 10
Nợ TK 632 25
có TK 214 (7) 25
– Đầu năm mua 1 TSCĐ HH phục vụ QLDN, giá mua: 200, thuế GTGT 20 đã thanh toán bằng TGNH, giá thành vận chuyển. Lắp đặt, chạy thử 20, chưa thanh toán tiền. DN dự kiến khấu hao 2 năm, đăng kí khấu hao tính thuế 4 năm.
Nợ TK 211 220
Nợ TK 133 (2) 20
sở hữu TK 112 220
sở hữu TK 331 20
Nợ TK 642 110
mang TK 214 110
– Tổng hợp các khoản giá tiền quảng bá chi bằng tiền mặt: 100. Trong đó 10% giá tiền đã vượt mức quy định tầm giá hợp lý để tính thuế.
Nợ TK 641 100
mang TK 111 100
Kê khai tính thuế TNDN
Thu chịu thuế TNDN = 11.500 – 200 + 50 – 25 + 55 + 10 = 11.390
mức giá thuê hiện hành = 11.390 x 25% = 2847,5
Nợ TK 8211/Có TK 3334 2847,5
+ Khoản “ Doanh thu chưa thực hiện”
Giá trị ghi sổ = 50
Cơ sở tính thuế = 0
Chênh lệch GTGS > CSTT, CL tạm thời được khấu trừ
+ Giá trị của bất động tư
Giá trị ghi sổ > cơ sở tính thuế là 25, chênh lệch tạm thời chịu thuế
+ Tài sản cố định
Giá trị ghi sổ: 220 – 110 = 110
Cơ sở tính thuế: 220 – 55 = 165
Chênh lệch GTGS < CSTT: 55, tạm thời được khấu trừ
Tổng hợp:
Tổng CL tạm thời được KT: 50 + 55 = 105, Tài sản thuế TNDN hoãn lại:
105 x 25% = 26,25
Nợ TK 243 26,25
sở hữu TK 8212 26,25
Tổng CL tạm thời chịu thuế: 25, Thuế TN hoãn lại buộc phải trả: 25×25%
= 6,25. Nợ TK 8212 6,25
mang TK 347 6,25
Nợ TK 911 2827,5
có TK 821 2827,5
Lợi nhuận sau thuế = 11.500 – 2827,5 = 8672,5
Nợ TK 911 8672,5
có TK 421 8672,5
>>>Có thể bạn quan tâm:Nhận làm báo cáo thuế
Câu 2
– Tính thuế TNDN nên nộp với thuế suất 28%. Thu nhập chịu thuế của năm tài chính là 850.000, các quý 1,2,3 đã tạm tính và nộp thuế là 170.000
công ty thương mại X, cuối quý 4 mang tài liệu sau: (Đơn vị 1000 đ)
Tại thời điểm trước lúc khóa sổ kế toán, số liệu tổng hợp như sau:
TK 511 1.550.000 TK 521 5.000 TK 531 45.000
TK 515 50.000 TK 711 15.000 TK 632 một.300.000
TK 641 55.000 TK 642 65.000 TK 811 5.000
TK 635 10.000 TK 131 dư nợ 250.000 TK 139 15.000
TK 1381 5000 TK 331 dư sở hữu 450.000 TK 133 180.000
TK 33311 150.000 TK 4212 250.000
các nghiệp vụ phát sinh tháng 1 năm sau: ở thời điểm cuối niên độ kế toán
– Xử lý tài sản thiếu chưa rõ nguyên nhân tính vào tầm giá khác: 5.000
Nợ TK 811 5.000
với TK 138 (1) 5.000
– Xử lý khoản nợ nhà chế tạo ko tìm ra chủ nợ: 15.000
Nợ TK 331 15.000
sở hữu TK 711 15.000
– Khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Nợ TK 333 (1) 150.000
với TK 133 150.000
– Lợi tức cổ phần được chia: 50.000
Nợ TK 138 … 50.000
sở hữu TK 515 50.000
– Trích lập dự phòng nợ cần thu khó đòi bằng 4% dư nợ nên thu quý khách
Mức dự phòng nợ buộc phải thu phải trích = 250.000 x 4% = 10.000
Mức dự phòng hiện có: 15.000, hoàn nhập: 15.000 – 10.000 = 5.000
Nợ TK 139 5.000
sở hữu TK 642 5.000
Bút toán kết chuyển
+ Nợ TK 511 50.000
mang TK 521 5.000
với TK 531 45.000
+ Nợ TK 511 một.500.000
sở hữu TK 911 1.500.000
+ Nợ TK 515 100.000
sở hữu TK 911 100.000
+ Nợ TK 711 30.000
với TK 911 30.000
+ Nợ TK 911 một.300.000
sở hữu TK 632 1.300.000
+ Nợ TK 911 55.000
với TK 641 55.000
+ Nợ TK 911 60.000
mang TK 642 60.000
+ Nợ TK 911 10.000
mang TK 635 10.000
+ Nợ TK 911 10.000
mang TK 811 10.000
Lợi nhuận kế toán quý IV = một.500.000 – 1.300.000 + 100.000 – 10.000 – 55.000 – 60.000 + 30.000 – 10.000 = 195.000
Tổng thuế TNDN phải nộp = 850.000 x 28% = 238.000
Số thuế đã tạm nộp các quý trước = 170.000
Số thuế phải nộp của quý IV = 238.000 – 170.000 = 68.000
Nợ TK 821 (1) 68.000
với TK 333 (4) 68.000
Nợ TK 911 68.000
có TK 821 68.000
Lợi nhuận sau thuế ghi nhận quý IV = 195.000 – 68.000 = 127.000
Nợ TK 911 127.000
mang TK 421(2) 127.000
Thông qua 1 số bài tập tính thuế thu nhập công ty nêu trên thì doanh nghiệp chúng tôi hy vọng quý vị có thể hiểu rõ công thức tính, cách xác định thuế thu nhập công ty, từ ấy mang thể giúp quý vị vận dụng vào doanh nghiệp.
>>>Xem thêm: Kế toán dịch vụ
0 nhận xét:
Đăng nhận xét