Thứ Ba, 29 tháng 12, 2015

Công văn số 1839/TCT–CS Nội dung mới của Thông tư 39 (phần 1)

Công văn số 1839/TCT–CS ngày 20/5/2014 Bộ tài chính giới thiệu những nội dung mới của Thông Tư số 39/2014/TT-BTC quy định về hóa đơn mới nhất năm 2014.


một số nội dung mới của Thông tư số 39/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2014 như sau:

một. Nội dung trên hóa đơn đã lập (Điều 4)

Bỏ hướng dẫn: Trên hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử bắt buộc thể hiện tên, mã số thuế của tổ chức sản xuất phần mềm tự in hóa đơn, tổ chức trung gian cung ứng giải pháp hóa đơn điện tử.
Lưu ý: Trên hoá đơn đặt in vẫn phải thể hiện tên, mã số thuế của tổ chức nhậnn in hoá đơn, bao gồm cả nếu tổ chức nhận in tự in hoá đơn đặt in.

2. Tạo hóa đơn tự in (Điều 6)

2.1. Sửa đổi mức vốn điều lệ đối với công ty được tự in hóa đơn nói từ khi với mã số thuế từ mức vốn điều lệ một tỷ đồng thành 15 tỷ đồng trở lên tính theo số vốn đã thực góp đến thời điểm thông báo phát hành hóa đơn (điểm a khoản 1)

2.2. Sửa đổi, bổ sung quy định về điều kiện tự in hóa đơn đối với doanh nghiệp mới ra đời từ ngày Thông tư mang hiệu lực thi hành mang vốn điều lệ dưới 15 tỷ đồng là công ty cung ứng, dịch vụ mang thực hiện đầu tư mua mua tài sản cố định, máy móc, đồ vật sở hữu giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên ghi trên hóa đơn sắm tài sản cố định, máy móc, vật dụng tại thời điểm thông báo phát hành hóa đơn (điểm b khoản một Điều 6)

Như vậy, so mang hướng dẫn trước đây, đối tượng áp dụng hóa đơn tự in tại điểm này không với “cá nhân kinh doanh”, đồng thời bổ sung điều kiện tự in hóa đơn“có văn bản đề nghị dùng hóa đơn tự in gửi đến cơ quan thuế và cần với ý kiến của cơ quan thuế quản lý”.

2.3. Đối với tổ chức sản xuất phần mềm tự in hoá đơn, cần báo cáo về việc cung ứng phần mềm tự in hoá đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quý. Báo cáo về việc sản xuất phần mềm tự in hoá đơn Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7, quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10 và quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau.

Trước đây: Thời gian báo cáo là 6 tháng (một năm báo cáo 2 lần).

2.4. Đối với các công ty sở hữu rủi ro cao về thuế (tiêu chí xác định công ty rủi ro cao về thuế được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư) nên chuyển sang sắm hóa đơn với thời hạn của cơ quan thuế nhưng ko sắm hóa đơn đặt in của cơ quan thuế thì doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in đưới hình thức như sau: doanh nghiệp vào Trang Thông tin điện tử của cơ quan thuế (Tổng cục Thuế hoặc Cục thuế) và sử dụng phần mềm tự in hóa đơn của cơ quan thuế để lập hóa đơn khi bán hàng hóa, sản xuất dịch vụ, đảm bảo cơ quan thuế kiểm soát được đa số dữ liệu của hóa đơn tự in đã lập của doanh nghiệp.
Trước đây chưa với nội dung hướng dẫn này.

3. Tạo hoá đơn đặt in (Điều 8)

3.1. Đối tượng được tạo hóa đơn đặt in
- So mang trước đây: “cá nhân” không còn được tạo hóa đơn đặt in và chẳng phải mọi các doanh nghiệp đều được tạo hóa đơn đặt in.
- Trước khi đặt in hóa đơn lần đầu, tổ chức marketing, doanh nghiệp phải gửi tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp yêu cầu dùng hóa đơn đặt in. Trong thời hạn 5 ngày khiến việc nhắc từ khi nhận được đề nghị của tổ chức, công ty, cơ quan thuế quản lý trực tiếp bắt buộc có Thông báo về việc tiêu dùng hóa đơn đặt in.

3.2. Bổ sung tại Hợp đồng in giữa cơ sở buôn bán với doanh nghiệp nhận in hóa đơn, bắt buộc sở hữu “thông báo của cơ quan thuế về việc chuyển sang sử dụng hóa đơn đặt in của doanh nghiệp”.

3.3. Đối sở hữu công ty nhận in hóa đơn đặt in, cần báo cáo về việc nhận in hoá đơn gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quý. Báo cáo về việc nhận in hoá đơn được lập và gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quý, báo cáo Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7, quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10 và quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau.

Trước đây: Thời gian báo cáo là 6 tháng (một năm báo cáo 2 lần).

4. Phát hành hoá đơn của tổ chức buôn bán (Điều 9)

Bổ sung hướng dẫn:
“Căn cứ vào nhu cầu dùng hoá đơn và việc chấp hành quy định về quản lý, dùng hoá đơn của tổ chức, công ty, cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định số lượng hoá đơn được thông báo phát hành để tiêu dùng từ 3 tháng tới 6 tháng tại Thông báo phát hành hoá đơn của tổ chức, doanh nghiệp."
Trước đây: không ngừng số lượng hóa đơn phát hành của tổ chức, doanh nghiệp.

Thứ Hai, 28 tháng 12, 2015

Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về tiền lương( phần 3)

Điều 9. Hiệu lực thi hành
một. Thông tư này với hiệu lực thi hành nhắc từ ngày 08 tháng 8 năm 2015.
2. các chế độ tại Thông tư này được thực hiện nhắc từ ngày Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định khía cạnh và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động sở hữu hiệu lực thi hành.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mang trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra thực hiện những quy định tại Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện ví như sở hữu vướng mắc, bắt buộc cơ quan, đơn vị và công ty phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để hướng dẫn bổ sung kịp thời./.


Nơi nhận:
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- những Bộ, những cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc CP;
- Văn phòng BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND Tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan TW những đoàn thể và những Hội;
- Sở LĐTBXH tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- những Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty hạng đặc biệt;
- Ngân hàng Chính sách xã hội; Ngân hàng lớn mạnh Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Đăng Công báo;
- website của Bộ LĐTBXH;
- Lưu: VT, Vụ LĐTL, PC.
KT. BỘ TRƯỞNG
vật dụng TRƯỞNG




Phạm Minh Huân

Thứ Năm, 24 tháng 12, 2015

Bài tập thuế thu nhập doanh nghiệp có lời giải



ngày nay sở hữu tương đối phổ biến loại thuế mà toàn bộ mọi thành phầndoanh nghiệp điều cần thực hiện nghĩa với ngân sách nhà nước như thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN… trong đấy thuế TNDN là quan trọng nhất, nó thể hiện hiểu quả hoạt động kinh doanh cũng như tình hình chấp hành rẻ nghĩa vụ mang Ngân sách nhà nước. vì thế doanh nghiệp TNHH Dịch vụ kế toán Phía Nam xin giới thiệu một số bài tập tính thuế thu nhập doanh nghiệp .
>>>Dịch vụ:Kế toán thuế trọn gói

Câu 1.

Tính toán, ghi nhận và trình bày những chỉ tiêu sau liên quan tới thuế thu nhập công ty trên Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh? Thuế suất thuế TNDN là 25%.

doanh nghiệp A, năm tài chính N, với tình hình sau: (đơn vị tính 1.000.000đ):
Lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN tạm xác định là 11.500
Trong năm mang phát sinh 1 số nghiệp vụ sau:

– Lợi nhuận được chia từ doanh nghiệp góp vốn liên doanh thành lập: 200 đã nhận bằng TGNH. Khoản doanh thu này thuộc diện không chịu thuế TNDN.

Nợ TK 112 200

mang TK 515 200

– Thu tiền mặt cho thuê bất động sản đầu tư của năm N và N+1: Tổng số tiền 110, trong ấy thuế GTGT 10. doanh nghiệp kê khai nộp ngay thuế TNDN. Khấu hao bất động sản của 2 năm được cơ quan thuế cho khấu trừ là 50.

Nợ TK 111 110

mang TK 511 50

mang TK 3387 50

sở hữu TK 333 (1) 10

Nợ TK 632 25

có TK 214 (7) 25

– Đầu năm mua 1 TSCĐ HH phục vụ QLDN, giá mua: 200, thuế GTGT 20 đã thanh toán bằng TGNH, giá thành vận chuyển. Lắp đặt, chạy thử 20, chưa thanh toán tiền. DN dự kiến khấu hao 2 năm, đăng kí khấu hao tính thuế 4 năm.

Nợ TK 211 220

Nợ TK 133 (2) 20

sở hữu TK 112 220

sở hữu TK 331 20

Nợ TK 642 110

mang TK 214 110

– Tổng hợp các khoản giá tiền quảng bá chi bằng tiền mặt: 100. Trong đó 10% giá tiền đã vượt mức quy định tầm giá hợp lý để tính thuế.

Nợ TK 641 100

mang TK 111 100

Kê khai tính thuế TNDN

Thu chịu thuế TNDN = 11.500 – 200 + 50 – 25 + 55 + 10 = 11.390

mức giá thuê hiện hành = 11.390 x 25% = 2847,5

Nợ TK 8211/Có TK 3334 2847,5

+ Khoản “ Doanh thu chưa thực hiện”

Giá trị ghi sổ = 50

Cơ sở tính thuế = 0

Chênh lệch GTGS > CSTT, CL tạm thời được khấu trừ

+ Giá trị của bất động tư

Giá trị ghi sổ > cơ sở tính thuế là 25, chênh lệch tạm thời chịu thuế

+ Tài sản cố định

Giá trị ghi sổ: 220 – 110 = 110

Cơ sở tính thuế: 220 – 55 = 165

Chênh lệch GTGS < CSTT: 55, tạm thời được khấu trừ

Tổng hợp:

Tổng CL tạm thời được KT: 50 + 55 = 105, Tài sản thuế TNDN hoãn lại:

105 x 25% = 26,25

Nợ TK 243 26,25

sở hữu TK 8212 26,25

Tổng CL tạm thời chịu thuế: 25, Thuế TN hoãn lại buộc phải trả: 25×25%

= 6,25. Nợ TK 8212 6,25

mang TK 347 6,25

Nợ TK 911 2827,5

có TK 821 2827,5

Lợi nhuận sau thuế = 11.500 – 2827,5 = 8672,5

Nợ TK 911 8672,5

có TK 421 8672,5

>>>Có thể bạn quan tâm:Nhận làm báo cáo thuế


Câu 2

– Tính thuế TNDN nên nộp với thuế suất 28%. Thu nhập chịu thuế của năm tài chính là 850.000, các quý 1,2,3 đã tạm tính và nộp thuế là 170.000

công ty thương mại X, cuối quý 4 mang tài liệu sau: (Đơn vị 1000 đ)
Tại thời điểm trước lúc khóa sổ kế toán, số liệu tổng hợp như sau:
TK 511 1.550.000 TK 521 5.000 TK 531 45.000
TK 515 50.000 TK 711 15.000 TK 632 một.300.000
TK 641 55.000 TK 642 65.000 TK 811 5.000
TK 635 10.000 TK 131 dư nợ 250.000 TK 139 15.000
TK 1381 5000 TK 331 dư sở hữu 450.000 TK 133 180.000
TK 33311 150.000 TK 4212 250.000


các nghiệp vụ phát sinh tháng 1 năm sau: ở thời điểm cuối niên độ kế toán

– Xử lý tài sản thiếu chưa rõ nguyên nhân tính vào tầm giá khác: 5.000

Nợ TK 811 5.000

với TK 138 (1) 5.000

– Xử lý khoản nợ nhà chế tạo ko tìm ra chủ nợ: 15.000

Nợ TK 331 15.000

sở hữu TK 711 15.000

– Khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Nợ TK 333 (1) 150.000

với TK 133 150.000

– Lợi tức cổ phần được chia: 50.000

Nợ TK 138 … 50.000

sở hữu TK 515 50.000

– Trích lập dự phòng nợ cần thu khó đòi bằng 4% dư nợ nên thu quý khách

Mức dự phòng nợ buộc phải thu phải trích = 250.000 x 4% = 10.000

Mức dự phòng hiện có: 15.000, hoàn nhập: 15.000 – 10.000 = 5.000

Nợ TK 139 5.000

sở hữu TK 642 5.000

Bút toán kết chuyển

+ Nợ TK 511 50.000

mang TK 521 5.000

với TK 531 45.000

+ Nợ TK 511 một.500.000

sở hữu TK 911 1.500.000

+ Nợ TK 515 100.000

sở hữu TK 911 100.000

+ Nợ TK 711 30.000

với TK 911 30.000

+ Nợ TK 911 một.300.000

sở hữu TK 632 1.300.000

+ Nợ TK 911 55.000

với TK 641 55.000

+ Nợ TK 911 60.000

mang TK 642 60.000

+ Nợ TK 911 10.000

mang TK 635 10.000

+ Nợ TK 911 10.000

mang TK 811 10.000

Lợi nhuận kế toán quý IV = một.500.000 – 1.300.000 + 100.000 – 10.000 – 55.000 – 60.000 + 30.000 – 10.000 = 195.000




Tổng thuế TNDN phải nộp = 850.000 x 28% = 238.000

Số thuế đã tạm nộp các quý trước = 170.000

Số thuế phải nộp của quý IV = 238.000 – 170.000 = 68.000

Nợ TK 821 (1) 68.000

với TK 333 (4) 68.000

Nợ TK 911 68.000

có TK 821 68.000

Lợi nhuận sau thuế ghi nhận quý IV = 195.000 – 68.000 = 127.000

Nợ TK 911 127.000

mang TK 421(2) 127.000




Thông qua 1 số bài tập tính thuế thu nhập công ty nêu trên thì doanh nghiệp chúng tôi hy vọng quý vị có thể hiểu rõ công thức tính, cách xác định thuế thu nhập công ty, từ ấy mang thể giúp quý vị vận dụng vào doanh nghiệp.
>>>Xem thêm: Kế toán dịch vụ

Thứ Tư, 23 tháng 12, 2015

Kế toán tổng hợp là gì?

Chắc hẳn sẽ có một vài bạn thắc mắc kế toán tổng hợp là như thế nào ? Kế toán tổng hợp thường cần làm cho các công việc gì ? Và làm cho kế toán tổng hợp liệu với nên sẽ cạnh tranh và nhiều việc hơn so có làm kế toán chi tiết từng phần không ?
Bài viết sau đây hy vọng sẽ giúp trả lời được đa số thắc mắc của người dùng .

>>>Dịch vụ: Kế toán thuế trọn gói
Kết quả hình ảnh cho Kế toán tổng hợp là gì? 

Kế toán tổng hợp và quản trị hệ thống

  • Phân chia quyền hạn có thể truy cập khi dùng chương trình kế toán (tùy vào vị trí cấp bậc và quyền hạn trong doanh nghiệp sẽ có quyền xem đa số thông tin hay chỉ 1 phần thông tin của công ty)
  • Bảo mật dữ liệu và chương trình kế toán kỹ càng hạn chế bị mất dữ liệu hay lộ thông tin quan trọng của doanh nghiệp .
  • Vào mỗi cuối kỳ chương trình kế toán tự động tổng hợp, phân chia và kết chuyển tầm giá.
  • Tự động kiểm tra và phát hiện lỗi chứng từ, lỗi định khoản và các lỗi khác của đa số hệ thống kế toán.
  • Lập ra bảng cân đối phát sinh các tài khoản.
  • Lập bảng kê chứng từ và nhật ký kế toán (từ số một tới 11)
  • Lập bảng cân đối Kế toán theo luật thuế V.A.T của cơ quan thuế nhà nước.
  • Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
  • Sổ theo dõi thuế GTGT (giá trị gia tăng) VAT
  • Thường xuyên theo dõi, cập nhật thuế GTGT đầu vào – ra trên chuẩn của Bộ Tài chính.
  • Báo cáo tiền mặt, tiền gửi: Sổ quỹ, Sổ yếu tố tài khoản, Sổ tổng hợp tài khoản, Sổ chiếc tài khoản, Sổ nhật ký chung, Bảng kê chứng từ, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ
Trên đây là các chia sẻ về công việc cũng như trách nhiệm mà 1 người kế toán tổng hợp nên buộc phải khiến cho để quý khách hiểu rõ hơn về kế toán tổng hợp là như thế nào. người dùng còn thắc mắc hoặc nên được tư vấn có thẻ shop mang chúng tôi theo thông tin bên dưới nhé.
>>>Xem thêm:Kế toán trọn gói

Thứ Ba, 22 tháng 12, 2015

Nghị định 88/2015/NĐ-CP Quy định mức phạt về lao động, BHXH phần 3

13. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:
“Điều 17. Vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
một. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến một.000.000 đồng đối có người lao động với 1 trong những hành vi sau đây:
a) không báo cáo kịp thời với người sở hữu trách nhiệm lúc phát hiện nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm;
b) ko tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi sở hữu lệnh của người sử dụng lao động;
c) không tiêu dùng phương tiện bảo vệ cá nhân được thứ hoặc sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân sai mục đích.
2. Phạt tiền người dùng lao động ko tổ chức huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người lao động, người học nghề, tập nghề đúng theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng có vi phạm từ 01 người tới 10 người;
b) Từ 3.000.000 đồng tới 5.000.000 đồng có vi phạm từ 11 người đến 50 người;
c) Từ 5.000.000 đồng tới 10.000.000 đồng sở hữu vi phạm từ 51 người đến 100 người;
d) Từ 10.000.000 đồng tới 15.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người;
đ) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người trở lên.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối sở hữu người tiêu dùng lao động có một trong những hành vi sau đây:
a) ko thực hiện ngay các biện pháp khắc phục hoặc dừng hoạt động của máy, đồ vật, nơi làm cho việc mang nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
b) không điều trị hoặc khám sức khỏe định kỳ hoặc lập hồ sơ sức khỏe riêng biệt cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp;
c) ko sở hữu giấy chứng nhận huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động theo quy định;
d) sử dụng người làm cho công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động mà ko với chứng chỉ huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động theo quy định;
đ) ko thông tin về tình hình tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, các khía cạnh nguy hiểm, với hại và những biện pháp đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc cho người lao động;
e) ko tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo quy định;
g) ko tổ chức khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định;
h) không bố trí công việc phù hợp với sức khỏe người lao động bị bệnh nghề nghiệp, bị tai nạn lao động theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa;
i) không thực hiện các biện pháp khử độc, khử trùng cho người lao động làm cho việc ở nơi có chi tiết gây nhiễm độc, nhiễm trùng khi hết giờ khiến cho việc.
4. Phạt tiền người tiêu dùng lao động có 1 trong các hành vi: không trang bị hầu hết phương tiện bảo vệ cá nhân hoặc sở hữu đồ vật nhưng không đạt tiêu chuẩn về uy tín, quy phương pháp theo quy chuẩn kỹ thuật đối sở hữu người khiến cho công việc sở hữu khía cạnh nguy hiểm, độc hại; không thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động làm việc trong điều kiện mang khía cạnh nguy hiểm, độc hại; bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động khiến công việc độc hại, nguy hiểm ko đúng mức theo quy định; trả tiền thay cho việc bồi dưỡng bằng hiện vật theo 1 trong các mức sau đây:
a) Từ 3.000.000 đồng tới 6.000.000 đồng mang vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người tới 50 người lao động;
c) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng có vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
d) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
đ) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng mang vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng tới 15.000.000 đồng đối sở hữu người tiêu dùng lao động ko cấp cứu kịp thời và điều trị chu đáo người lao động bị tai nạn lao động lúc vi phạm đối sở hữu mỗi người lao động.
6. Phạt tiền người sử dụng lao động vi phạm quy định về sử dụng những dòng máy, trang bị, vật tư với đề nghị nghiêm ngặt về an toàn lao động như sau:
a) Từ 1.000.000 đồng tới 3.000.000 đồng đối sở hữu hành vi không báo cáo cơ quan có thẩm quyền việc kiểm định những cái máy, thứ, vật tư mang đề nghị nghiêm ngặt về an toàn lao động;
b) Từ 3.000.000 đồng tới 5.000.000 đồng đối mang hành vi không khai báo trước khi đưa vào sử dụng những dòng máy, trang bị, vật tư với đề nghị nghiêm ngặt về an toàn lao động;
c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối mang hành vi tiếp tục sử dụng máy, vật dụng, vật tư với đề nghị nghiêm ngặt về an toàn lao động đã thực hiện kiểm định nhưng kết quả kiểm định không đạt yêu cầu;
d) Từ 02 đến 03 lần tổng giá trị phí kiểm định máy, vật dụng, vật tư vi phạm đối mang hành vi không kiểm định trước khi đưa vào dùng hoặc không kiểm định định kỳ theo quy định của pháp luật.
7. Phạt tiền tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động vi phạm quy định về hoạt động huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động như sau:
a) Từ 2.000.000 đồng tới 5.000.000 đồng đối sở hữu 1 trong những hành vi: ko báo cáo hoạt động dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động theo quy định; sử dụng hồ sơ, tài liệu fake mạo, sai sự thật để bắt buộc cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối có 1 trong các hành vi: Huấn luyện không đúng nội dung, chương trình; ko uy tín các điều kiện về giảng viên, cơ sở vật chất lúc tổ chức huấn luyện; không duy trì đúng quy định về điều kiện hoạt động dịch vụ huấn luyện theo giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện;
c) Từ 20.000.000 đồng tới 25.000.000 đồng đối mang một trong những hành vi: Cấp giấy chứng nhận, chứng chỉ huấn luyện mà ko thực hiện huấn luyện; cấp giấy chứng nhận, chứng chỉ sai đối tượng huấn luyện; thực hiện huấn luyện bên cạnh phạm vi quy định tại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện;
d) Từ 25.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối mang một trong các hành vi: kém chất lượng mạo hồ sơ, tài liệu trong tổ chức huấn luyện mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; gian lận trong hoạt động huấn luyện;
đ) Từ 50.000.000 đồng tới 75.000.000 đồng lúc mang một trong các hành vi: Thực hiện hoạt động huấn luyện khi không với giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện đã hết hiệu lực.
8. Phạt tiền tổ chức hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động với hành vi vi phạm quy định về hoạt động kiểm định công nghệ an toàn lao động như sau:
a) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối sở hữu 1 trong các hành vi: không báo cáo hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động theo quy định; dùng hồ sơ, tài liệu kém chất lượng mạo, sai sự thật để đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định mà chưa tới mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối mang 1 trong những hành vi: ko duy trì đúng quy định về điều kiện hoạt động kiểm định theo giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định; liên tục trong 18 tháng ko báo cáo cơ quan với thẩm quyền về tình hình hoạt động kiểm định theo quy định;
c) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối sở hữu một trong các hành vi: Thực hiện hoạt động kiểm định ngoài phạm vi ghi trong giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định; ko thực hiện đúng quy trình kiểm định;
d) Từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối sở hữu một trong các hành vi: Sửa chữa nội dung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định; giả mạo hồ sơ, tài liệu lúc thực hiện kiểm định mà chưa tới mức truy cứu trách nhiệm hình sự; gian lận trong hoạt động kiểm định;
đ) Từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối sở hữu một trong các hành vi: phân phối kết quả kiểm định không đúng sự thật; phân phối kết quả kiểm định mà không thực hiện kiểm định;
e) Từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối có 1 trong các hành vi: Thực hiện hoạt động kiểm định nhưng ko có giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định đã hết hiệu lực.
9. Phạt tiền từ 2.000.000 tới 4.000.000 đồng đối mang kiểm định viên có một trong các hành vi sau đây:
a) không thực hiện đúng quy trình kiểm định đã công bố hoặc do cơ quan với thẩm quyền ban hành;
b) Thực hiện kiểm định khi chưa với chứng chỉ kiểm định viên hoặc chứng chỉ kiểm định viên hết hiệu lực hoặc ngoài phạm vi ghi trong chứng chỉ.
10. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Đình chỉ hoạt động huấn luyện từ 01 tháng đến 03 tháng đối có tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động có hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 7 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động từ 01 tháng đến 06 tháng đối mang tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động có hành vi vi phạm quy định tại Điểm c và Điểm d Khoản 7 Điều này;
c) Đình chỉ hoạt động kiểm định từ 01 tháng tới 03 tháng đối mang tổ chức hoạt động dịch vụ kiểm định khoa học an toàn lao động có hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 8 Điều này;
d) Tước quyền tiêu dùng giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định khoa học an toàn lao động từ 01 tháng tới 06 tháng đối sở hữu tổ chức hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động có hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d và đ Khoản 8 Điều này;
đ) Tước quyền dùng chứng chỉ kiểm định viên từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 9 Điều này.
11. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc giới hạn sử dụng máy, thiết bị, nơi làm cho việc có nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối có hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này;
b) Buộc trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân đạt tiêu chuẩn về chất lượng, quy phương pháp theo quy chuẩn khoa học tương ứng cho người làm công việc với chi tiết nguy hiểm, độc hại đối có hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4 Điều này;
c) Buộc ngừng dùng những dòng máy, đồ vật, vật tư mang bắt buộc nghiêm ngặt về an toàn lao động theo quy định đối mang hành vi vi phạm quy định tại Điểm c và Điểm d Khoản 6 Điều này;
d) Buộc hoàn trả tầm giá huấn luyện cộng khoản lãi của số tiền đấy tính theo mức lãi suất tiền gửi ko kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối sở hữu hành vi vi phạm quy định tại những điểm b, c, d và đ Khoản 7 Điều này;
đ) Buộc hoàn trả giá thành kiểm định cộng khoản lãi của số tiền đấy tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối sở hữu hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d, đ và e Khoản 8 Điều này.”

14. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 20 như sau:
“2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng tới 15.000.000 đồng đối sở hữu người tiêu dùng lao động có hành vi giữ bản chính giấy tờ tùy thân của người giúp việc gia đình.”
>>>Có thể bạn quan tâm:Làm báo cáo tài chính

Chủ Nhật, 20 tháng 12, 2015

Mẫu Báo cáo kế toán bán hàng tại Công ty CPTM và XL An Phú

BÁO CÁO THỰC TẬP

Kế toán bán hàng và xác định kết quả buôn bán tại công ty cổ phần Thương Mại và xây lắp An Phú


CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ kinh doanh
1.1. Khái niệm và đặc điểm của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
1.1.1 Khái niệm về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
1.1.1.1 Khái niệm về kế toán bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cộng của hoạt động kinh doanh trong các công ty. đây là công đoạn chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa khách hàng và công ty thu tiền về hoặc được quyền thu tiền.
Xét góc độ về kinh tế: Bán hàng là giai đoạn hàng hóa của doanh nghiệp được chuyển từ hình thái vật chất (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền).
giai đoạn bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và công ty thương mại nói riêng với các đặc điểm chính sau đây:
sở hữu sự trao đổi thỏa thuận giữa quý khách và người bán, người bán đồng ý bán, người dùng đồng ý sắm, họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền.
mang sự thay đổi quyền với về hàng hóa: người bán mất quyền sở hữu, người mua với quyền sở hữu về hàng hóa đã sắm bán. Trong giai đoạn tiêu thụ hàng hóa, những công ty phân phối cho người dùng 1 khối lượng hàng hóa và nhận lại của quý khách 1 khoản gọi là doanh thu bán hàng. Số doanh thu này là cơ sở để công ty xác định kết quả buôn bán của mình.
1.1.1.2 Khái niệm về xác định kết quả bán hàng:
Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa mức giá marketing đã bỏ ra và thu nhập buôn bán đã thu về trong kỳ. giả dụ thu nhập lớn hơn tầm giá thì kết quả bán hàng là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ. Việc xác định kết quả bán hàng thường được tiến hành vào cuối kỳ buôn bán thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm, tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh và bắt buộc quản lý của từng công ty.
1.1.1.3 Mối quan hệ về bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Bán hàng là khâu cuối cộng của trong giai đoạn marketing của công ty còn xác định kết quả buôn bán là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định tiêu thụ hàng hoá nữa hay ko. do vậy với thể nhắc giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh với mối quan hệ mật thiết. Kết quả bán hàng là mục đích cuối cộng của doanh nghiệp còn bán hàng la phương tiện trực tiếp để đạt được mục đích đấy.
1.2. Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả Bán hàng
Bán hàng và xác định kết quả buôn bán mang vai trò vô cùng quan trọng ko chỉ đối có công ty mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Đối với bản thân doanh nghiệp sở hữu bán được hàng thì mới sở hữu thu nhập để bù đắp các mức giá bỏ ra, sở hữu điều kiện để mở rộng hoạt động marketing, tăng đời sống của người lao động , tạo nguồn tích luỹ cho nền kinh tế quốc dân. Việc xác định chính xác kết quả bán hàng là cơ sở xác định chính xác hiệu quả hoạt động cuả các công ty đối với nhà nước thông qua việc nộp thuế, phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước, xác định cơ cấu chi phí hợp lývà sử dụng có hiệu quả cao số lợi nhuận thu được giải quyết hài hoà giữa cáclợi ích kinh tế: Nhà nước, tập thể và các cá nhân người lao động
một.3 bắt buộc của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Như đã khẳng định, bán hàng và xác định kết quả bán hàng mang ý nghĩa sống còn đối có doanh nghiệp. Kế toán trong những công ty với tư bí quyết là một công cụ quản lý kinh tế, thu nhận xử lý và chế tạo tất cả thông tin về tài sản và sự chuyển động của tài sản đó trong doanh nghiệp nhằm kiểm tra, giám sát đa số hoạt động kinh tế,tài chính của doanh nghiệp, với vai trò quan trọng trong việc dùng cho quản lý bán hàng và xác định kết quả bán hàng của công ty đó. Quản lý bán hàng là quản lý kế hoạch và thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối sở hữu từng thời kỳ, từng khách hàng, từng hợp đồng kinh tế.
bắt buộc đối có kế toán bán hàng là bắt buộc giám sát chặt chẽ hàng hoá tiêu thụ trên mọi những phương diện: số lượng, chất lưọng…Tránh hiện tượng mất mát hư hỏng hoặc tham ô tiêu hao, kiểm tra tính tối ưu của những khoản chi phí đồng thời phân bổ chính xác cho đúng hàng bán để xác định kết quả buôn bán. cần quản lý chăt chẽ tình hình thanh toán của người dùng đề nghị thanh toán đúng hình thức và thời gian hạn chế mất mát ứ đọng vốn

Thứ Tư, 16 tháng 12, 2015

Phương pháp dùng hàm SUMIF trong Excel kế toán

Hướng dẫn cách tiêu dùng hàm SUMIF trong Excel vào công việc kế toán thực tế như: tổng hợp số liệu từ Bảng nhập liệu lên bảng cân đối phát sinh, kết chuyển những bút toán cuối kỳ

một. Công dụng của hàm SUMIF trong Excel kế toán:

- Kết chuyển các bút toán cuối kỳ

- Tổng hợp số liệu từ Bảng nhập liệu (BNL) lên Bảng cân đối phát sinh tháng/năm, lên bảng nhập xuất tồn kho, lên Bảng tổng hợp buộc phải thu, nên trả cho người dùng …

- và những bảng tính với liên quan.

2. Tác dụng của hàm SUmif:

- Hàm sumif là hàm tính tổng theo điều kiện:

cách sử dụng hàm sumif trong excel kế toán

>>>Dịch vụ: Dịch vụ làm báo cáo tài chính

Giải thích:

- Dãy ô điều kiện: Là dãy ô chưa điều kiện cần tính. Cụ thể trong bài: Là dãy ô đựng tài khoản trong cột TK Nợ/TK có trên BNL, hoặc dãy ô cất mã hàng trên Phiếu nhập kho, Xuất kho …vv

- Điều kiện buộc phải tính: phải với " Tên " trong dãy ô điều kiện. Cụ thể trong bài : Là Tài khoản buộc phải tính trên BNL hoặc mã hàng trên kho ( bảng Nhập Xuất Tồn ) hoặc TK bắt buộc tổng hợp trên bảng Cân đối phát sinh…. ( Điều kiện buộc phải tính chỉ là một ô )

- Dãy ô tính tổng: Là dãy ô chưa giá trị tương ứng liên quan tới điều kiện phải tính. Cụ thể trong bài: là cột phát sinh Nợ hoặc phát sinh với trên BNL…. Chú ý: Điểm đầu và điểm cuối của dãy ô tính tổng và dãy ô điều kiện bắt buộc tương ứng nhau.

- Hướng dẫn lúc muốn tuyệt đối cái hoặc cột ( việc tuyệt đối loại hoặc cột là tuỳ vào từng trường hợp):

- Bấn F4 (1 lần): Để có gái trị tuyệt đối ( tuyệt đối được hiểu là cố định cột và cố định loại – ($cột$dòng); Ví dụ: $E$12 – tức là cố định cột E và cố định dòng 12

- Bấm F4 (2 lần): Để mang giá trị tương đối cột và tuyệt đối chiếc – được hiểu là cố định chiếc thay đổi cột – (cột$dòng) ; Ví dụ: E$12 – tức là cố định chiếc 12, ko cố định cột E

- Bấm F4( 3lần): Để mang giá trị tương đối dòng và tuyệt đối cột – được hiểu là cố định cột thay đổi cái – ($cột dòng) ; Ví dụ: $E12 – tức là cố định Cột E, không cố định chiếc 12.

MÔ PHỎNG: ( Đặt công thức tại liên hệ ô buộc phải tính)

hướng dẫn sử dụng hàm sumif trong excel kế toán

( Kết quả trong bảng tính chỉ là ví dụ - không khiến cho căn cứ so sánh bài của bạn)

Theo công thức trong bảng tính thì:

- Dãy ô điều kiện là E15 tới E180 ( tức là kéo từ nghiệp vụ phát sinh thứ 1 của tháng )

- Điều kiện bắt buộc tính là ô E112 ( tức là ô điều kiện nên tính )

- Dãy ô tính tổng là H15 tới H180

Chú ý: có các bút toán kết chuyển cuối kỳ thì điều kiện buộc phải tính mang thể bấm trực tiếp vào ô đựng nó hoặc gõ trực tiếp tài khoản buộc phải kết chuyển vào công thức

Ví dụ: =SUMIF( $E15:$E180, 5111,$H$15:$H$180)

>>>Xem thêm: Nhận làm báo cáo thuế

Thứ Ba, 15 tháng 12, 2015

Biểu thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất

Biểu thuế suất thuế tiêu thụ đặc thù theo Luật thuế tiêu thụ đặc thù số 27/2008/QH12, Điều 5 Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/3/2009 và khoản 4 Điều một Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 8/12/2011 của Chính phủ.

Thuế suất thuế tiêu thụ đặc thù đối với hàng hoá, dịch vụ được quy định theo Biểu thuế tiêu thụ đặc thù sau đây:

BIỂU THUẾ TIÊU THỤ đặc trưng

STT

Hàng hoá, dịch vụ

Thuế suất (%)

I

Hàng hoá

một

Thuốc lá điếu, xì gà và những chế phẩm khác từ cây thuốc lá

65

2

Rượu

a) Rượu từ 20 độ trở lên

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2012

45

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2013

50

b) Rượu dưới 20 độ

25

3

Bia

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 tới hết ngày 31 tháng 12 năm 2012

45

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2013

50

4

Xe ô tô dưới 24 chỗ

a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, trừ mẫu quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g Điều này

cái có khoảng trống xi lanh từ 2.000 cm3 trở xuống

45

dòng có diện tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 3.000 cm3

50

loại mang khoảng trống xi lanh trên 3.000 cm3

60

b) Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ cái quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g Điều này

30

c) Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g Điều này

15

d) Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng, trừ mẫu quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g Điều này

15

đ) Xe ô tô chạy bằng xăng hài hòa năng lượng điện, năng lượng sinh học, trong đấy tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng dùng.

Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cộng chiếc quy định tại điểm 4a, 4b, 4c và 4d Điều này

e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học

Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng chiếc quy định tại điểm 4a, 4b, 4c và 4d Điều này

g) Xe ô tô chạy bằng điện

chiếc chở người từ 9 chỗ trở xuống

25

dòng chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ

15

chiếc chở người từ 16 tới dưới 24 chỗ

10

mẫu làm vừa chở người, vừa chở hàng

10

5

Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh sở hữu không gian xi lanh trên 125cm3

20

6

Tàu bay

30

7

Du thuyền

30

8

Xăng các loại, nap-ta, chế phẩm tái hợp và các chế phẩm khác để pha chế xăng

10

9

Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống

10

10

Bài lá

40

11

Vàng mã, hàng mã

70

II

Dịch vụ

1

marketing vũ trường

40

2

marketing mát-xa, ka-ra-ô-kê

30

3

marketing ca-si-nô, trò chơi điện tử sở hữu thưởng

30

4

buôn bán đặt cược

30

5

kinh doanh gôn

20

6

buôn bán xổ số

15

một. Đối với xe ôtô cái thiết kế vừa chở người vừa chở hàng quy định tại các điểm 4d, 4g Biểu thuế tiêu thụ đặc trưng là cái sở hữu từ hai hàng ghế trở lên, sở hữu làm vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng theo tiêu chuẩn quốc gia do Bộ công nghệ và khoa học quy định.

2. Xe ôtô chạy bằng xăng hài hòa năng lượng sinh học hoặc điện quy định tại điểm 4đ Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt là chiếc xe được thiết kế theo tiêu chuẩn của nhà cung cấp sở hữu tỷ lệ xăng pha trộn ko quá 70% tổng số nhiêu liệu dùng và mẫu xe hài hòa động cơ điện với động cơ xăng sở hữu tỷ lệ xăng tiêu dùng theo tiêu chuẩn nhà cung cấp không quá 70% số năng lượng sử dụng so sở hữu cái xe chạy xăng tiết kiệm nhất, với cộng số chỗ ngồi và cộng khoảng trống xi lanh thành lập Việt Nam.

3. Xe ôtô chạy bằng năng lượng sinh học, năng lượng điện quy định tại những điểm 4e, 4g Biểu thuế tiêu thụ đặc thù là dòng xe được xây dựng theo tiêu chuẩn của nhà phân phối chạy hoàn toàn bằng năng lượng sinh học, năng lượng điện."

Danh mục ghi nhận tài sản cố định mới nhất

những điều kiện tiêu chuẩn ghi nhận ghi nhận tài sản cố định mới nhất và phương pháp nhận biết tài sản cố định mới nhất theo Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ tài chính.

một. Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình:

- Tư liệu lao động là các tài sản hữu hình sở hữu kết cấu độc lập, hoặc là 1 hệ thống gồm rộng rãi bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện 1 hay 1 số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống ko thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:

a) chắc chắn thu được tiện lợi kinh tế trong tương lai từ việc tiêu dùng tài sản đó;

b) mang thời gian sử dụng trên một năm trở lên;

c) Nguyên giá tài sản bắt buộc được xác định một cách tin cậy và sở hữu giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.

- ví như 1 hệ thống gồm phổ biến bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành với thời gian dùng khác nhau và ví như thiếu 1 bộ phận nào ấy mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, dùng tài sản cố định đòi hỏi bắt buộc quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó trường hợp cùng thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập.

- Đối có súc vật khiến việc và/hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là 1 TSCĐ hữu hình.

- Đối mang vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây, hoặc cây thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của TSCĐ được coi là một TSCĐ hữu hình.

tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định

2. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định vô hình:

- toàn bộ khoản tầm giá thực tế mà công ty đã chi ra thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định trên, mà ko hình thành TSCĐ hữu hình được coi là TSCĐ vô hình.

- các khoản giá thành không đồng thời thoả mãn cả ba tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ nêu trên thì được hạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ dần vào giá thành buôn bán của công ty.

- Riêng những chi phí phát sinh trong công đoạn triển khai được ghi nhận là TSCĐ vô hình tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp giả dụ thỏa mãn đồng thời bảy điều kiện sau:

a) Tính khả thi về mặt khoa học uy tín cho việc hoàn thành và đưa tài sản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán;

b) công ty dự định hoàn thành tài sản vô hình để tiêu dùng hoặc để bán;

c) công ty sở hữu khả năng dùng hoặc bán tài sản vô hình đó;

d) Tài sản vô hình đó phải tạo ra được tiện dụng kinh tế trong tương lai;

đ) có gần như các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và những nguồn lực khác để hoàn tất các quá trình triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó;

e) mang khả năng xác định một phương pháp vững chắc đa số tầm giá trong giai đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó;

g) Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho tài sản cố định vô hình.

3. những khoản mức giá như: giá thành ra đời doanh nghiệp, giá thành đào tạo nhân viên, giá thành PR phát sinh trước lúc ra đời công ty, chi phí cho quá trình nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm, mức giá sắm để với và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao kỹ thuật, nhãn hàng thương mại, lợi thế kinh doanh chẳng phải là tài sản cố định vô hình mà được phân bổ dần vào giá thành marketing của doanh nghiệp trong thời gian tối đa không quá 3 năm theo quy định của Luật thuế TNDN.

Chủ Nhật, 13 tháng 12, 2015

Những khoản giá tiền ko được trừ lúc tính thuế TNDN phần 2

11. Phần chi vượt mức 01 triệu đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ với tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động.

- Khoản chi trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không vượt mức quy định tại điểm này còn bắt buộc được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại 1 trong những hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của doanh nghiệp, Tổng doanh nghiệp.

- công ty cần thực hiện gần như nghĩa vụ đối có những khoản bảo hiểm phải cho người lao động theo quy định của pháp luật trước sau đấy mới được tính vào chi phí được trừ đối với khoản bảo hiểm tự nguyện nếu đáp ứng đủ những điều kiện theo quy định. doanh nghiệp ko được tính vào giá tiền đối mang những khoản chi cho chương trình tự nguyện nêu trên nếu doanh nghiệp ko thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ về bảo hiểm nên cho người lao động (kể cả ví như nợ tiền bảo hiểm bắt buộc).

>>>Dịch vụ: làm báo cáo tài chính

Lưu ý: đề cập từ ngày 6/8/2015 Theo khoản 2.6 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC:

- Bỏ mức khống chế một triệu/tháng/người đối có khoản giá tiền sắm bảo hiểm nhân thọ cho NLĐ. Sẽ được trừ hết nếu được được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại 1 trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của công ty, Tổng công ty.

12. Khoản chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động không theo đúng quy định hiện hành.

13. Chi đóng góp hình thành nguồn giá tiền quản lý cho cấp trên.

14. Phần chi đóng góp vào những quỹ của Hiệp hội (các Hiệp hội này được có mặt trên thị trường theo quy định của pháp luật) vượt quá mức quy định của Hiệp hội.

15. Chi trả tiền điện, tiền nước đối sở hữu những hợp đồng điện nước do chủ sở hữu là hộ gia đình, cá nhân cho thuê địa điểm chế tạo, kinh doanh ký trực tiếp có đơn vị cung cấp điện, nước không với đủ chứng từ thuộc một trong các nếu sau:

a) giả dụ công ty thuê địa điểm phân phối marketing trực tiếp thanh toán tiền điện, nước cho nhà sản xuất điện, nước không có bảng kê (theo loại số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo những hóa đơn thanh toán tiền điện, nước và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất buôn bán.

b) trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm chế tạo kinh doanh thanh toán tiền điện, nước có chủ với cho thuê địa điểm marketing ko có bảng kê (theo chiếc số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này) tất nhiên chứng từ thanh toán tiền điện, nước đối sở hữu người cho thuê địa điểm sản xuất buôn bán phù hợp với số lượng điện, nước thực tế tiêu thụ và hợp đồng thuê địa điểm chế tạo marketing.

Như vậy: Nếu DN bạn đi thuê văn phòng, mà những hóa đơn tiền điện, nước với tên chủ nhà thì vẫn được ghi vào chi phí nếu các bạn có:

- Bảng kê 02/TNDN.

- Hợp đồng thuê nhà và chứng từ thanh toán

Tải về: cái 02/TNDN theo thông tư 78

Lưu ý: nhắc từ ngày 6/8/2015 Theo khoản 2.15 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC:

- Bỏ quy định DN cần lập bảng kê thanh toán tiền điện, tiền nước theo dòng số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC.

Cụ thể: Chi trả tiền điện, tiền nước đối mang các hợp đồng điện nước do chủ với là hộ gia đình, cá nhân cho thuê địa điểm cung cấp, kinh doanh ký trực tiếp sở hữu đơn vị sản xuất điện, nước ko mang đủ chứng từ thuộc 1 trong các ví như sau:

a) giả dụ DN thuê địa điểm SXKD trực tiếp thanh toán tiền điện, nước cho nhà cung cấp điện, nước ko sở hữu các hoá đơn thanh toán tiền điện, nước và hợp đồng thuê địa điểm cung cấp buôn bán.
-> Như vậy: nếu thanh toán trực tiếp mang nhà cung ứng thì cần: Hợp đồng thuê địa điểm và hóa đơn thanh toán.

b) giả dụ DN thuê địa điểm SXKD thanh toán tiền điện, nước sở hữu chủ có cho thuê địa điểm phân phối marketing không sở hữu chứng từ thanh toán tiền điện, nước đối có người cho thuê địa điểm sản xuất buôn bán ưa thích có số lượng điện, nước thực tế tiêu thụ và hợp đồng thuê địa điểm cung cấp buôn bán.
-> Như vậy: ví như thanh toán có chủ nhà thì cần: Chứng từ thanh toán tiền điện, nước mang chủ nhà (phù hợp mang số lượng điện, nước tiêu thụ) và hợp đồng thuê nhà

16. Phần mức giá thuê tài sản cố định vượt quá mức phân bổ theo số năm mà bên đi thuê trả tiền trước.

Ví dụ 10: doanh nghiệp A thuê tài sản cố định trong 4 năm có số tiền thuê là: 400 triệu đồng và thanh toán 1 lần. tầm giá thuê tài sản cố định được hạch toán vào giá thành hàng năm là 100 triệu đồng. giá thành thuê tài sản cố định hàng năm vượt trên 100 triệu đồng thì phần vượt trên 100 triệu đồng không được tính vào giá tiền hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế.

Đối mang tầm giá sửa chữa tài sản cố định đi thuê mà trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê mang trách nhiệm sửa chữa tài sản trong thời gian thuê thì giá thành sửa chữa tài sản cố định đi thuê được phép hạch toán vào giá tiền hoặc phân bổ dần vào tầm giá nhưng thời gian tối đa không quá 03 năm.

ví như công ty mang chi những khoản giá thành để với các tài sản ko thuộc tài sản cố định: chi về mua và tiêu dùng những tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao khoa học, thương hiệu thương mại, lợi thế marketing, quyền tiêu dùng nhãn hàng... thì các khoản chi này được phân bổ dần vào tầm giá buôn bán nhưng tối đa ko quá 03 năm.

nếu doanh nghiệp mang góp vốn bằng giá trị lợi thế kinh doanh, giá trị quyền tiêu dùng nhãn hàng thì giá trị lợi thế buôn bán, giá trị quyền sử dụng thương hiệu góp vốn không phân bổ vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Lưu ý: nhắc từ ngày 6/8/2015 Theo khoản 2.5 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC:

Về chi trả tiền thuê tài sản của cá nhân:

- Bổ sung quy định ko kể vào giá thành được trừ lúc tính thuế đối mang chi trả tiền thuê tài sản của cá nhân không sở hữu đầy đủ hồ sơ, chứng từ như sau:
- giả dụ DN thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.
- nếu DN thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản với thoả thuận công ty nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định tầm giá được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.
- nếu DN thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản mang thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chí phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.

17. Phần mức giá trả lãi tiền vay vốn phân phối kinh doanh của đối tượng chẳng hề là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.

18. Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng sở hữu phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp nói cả giả dụ doanh nghiệp đã đi vào cung ứng kinh doanh. Chi trả lãi tiền vay đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư.

VD: Trên giấy phép DKDK vốn điều lệ là 5 tỷ, nhưng thực tế mới góp được 4 tỷ , như vậy là thiếu 1 tỷ.
- công ty bạn đi vay 1,5 tỷ. Như vậy doanh nghiệp bạn chỉ được tính vào chi phí hợp lý của khoản lãi vay (1,5 tỷ - 1 tỷ) = 500 tr.

- Còn chi phí lãi vay của một tỷ thì không được cho vào chi phí khi tính thuế TNDN nhé.

Lưu ý: nói từ ngày 6/8/2015 Theo khoản 2.18 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC:

Quy định về chi trả lãi tiền vay tương ứng có phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của công ty.

- ví như DN đã góp đủ vốn điều lệ, trong công đoạn kinh doanh với khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào DN khác thì khoản chi này được tính vào giá tiền được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

- giả dụ chưa góp đủ vốn điều lệ theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của DN không được trừ lúc xác định thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

a.Nếu số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì mọi lãi tiền vay là khoản chi không được trừ.
VD: Vốn điều lệ là 3 tỷ. Nhưng mới góp được 2 tỷ. Và đi vay 1 tỷ , thì mọi phần giá tiền lãi vay này ko được trừ.

b. trường hợp số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn:
+ nếu DN phát sinh phổ biến khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền vay ko được trừ bằng tỷ lệ (%) giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng số tiền vay nhân (x) tổng số lãi vay.
+ ví như DN chỉ phát sinh 1 khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền không được trừ bằng số vốn điều lệ còn thiếu nhân (x) lãi suất của khoản vay nhân (x) thời gian góp vốn điều lệ còn thiếu.

Xem thêm: Điều kiện để giá tiền lãi vay tối ưu

19. Trích, lập và tiêu dùng các khoản dự phòng ko theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng: dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất những khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ bắt buộc thu khó đòi, dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp và dự phòng rủi ro nghề nghiệp của công ty thẩm định giá, công ty sản xuất dịch vụ kiểm toán độc lập.

20. những khoản mức giá trích trước theo kỳ hạn, theo chu kỳ mà tới hết kỳ hạn, hết chu kỳ chưa chi hoặc chi không hết.

những khoản trích trước bao gồm: trích trước về sửa chữa to tài sản cố định theo chu kỳ, những khoản trích trước đối với hoạt động đã tính doanh thu nhưng còn tiếp tục buộc phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng (kể cả ví như doanh nghiệp sở hữu hoạt động cho thuê tài sản, hoạt động kinh doanh dịch vụ trong rộng rãi năm nhưng mang thu tiền trước của người dùng và đã tính tất cả vào doanh thu của năm thu tiền) và các khoản trích trước khác.

ví như doanh nghiệp mang hoạt động cung cấp kinh doanh đã ghi nhận doanh thu tính thuế thu nhập công ty nhưng chưa phát sinh toàn bộ mức giá thì được trích trước những khoản tầm giá theo quy định vào giá tiền được trừ tương ứng sở hữu doanh thu đã ghi nhận khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. khi kết thúc hợp đồng, doanh nghiệp phải tính toán xác định chính xác số mức giá thực tế căn cứ những hóa đơn, chứng từ hợp pháp thực tế đã phát sinh để điều chỉnh nâng cao giá tiền (trường hợp giá thành thực tế phát sinh lớn hơn số đã trích trước) hoặc giảm chi phí (trường hợp giá tiền thực tế phát sinh nhỏ hơn số đã trích trước) vào kỳ tính thuế kết thúc hợp đồng.

Đối sở hữu những tài sản cố định việc sửa chữa với tính chu kỳ thì doanh nghiệp được trích trước mức giá sửa chữa theo dự toán vào tầm giá hàng năm. nếu số thực chi sửa chữa to hơn số tích theo dự toán thì doanh nghiệp được tính thêm vào chi phí được trừ số chênh lệch này.

21. Phần chi vượt quá 15% tổng số chi được trừ, bao gồm: chi PR, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí; chi cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ cho người dùng.

Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi khống chế quy định tại điểm này; đối có hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ ko bao gồm giá sắm của hàng hóa bán ra. Đối với hàng hóa nhập khẩu thì giá sắm của hàng hóa bán ra bao gồm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc thù, thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Đối mang hoạt động kinh doanh đặc trưng như xổ số, trò chơi điện tử với thưởng, đặt cược, casino thì tổng giá tiền được trừ không bao gồm giá thành trả thưởng.

những khoản chi PR, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới bị khống chế nêu trên ko bao gồm:

- Khoản hoa hồng bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm; hoa hồng trả cho những đại lý bán hàng hóa, dịch vụ đúng giá.

- Khoản hoa hồng trả cho nhà cung cấp của những doanh nghiệp bán hàng đa cấp. Đối có tổ chức nhận được khoản hoa hồng thì phải kê khai tính vào thu nhập chịu thuế, đối sở hữu cá nhân nhận được hoa hồng thì phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi chi trả thu nhập.

- những khoản chi phát sinh trong nước hoặc ko kể nước (nếu có) như: tầm giá nghiên cứu thị trường: điều tra, điều tra, phỏng vấn, thu thập, phân tích và đánh giá thông tin; chi phí vững mạnh và hỗ trợ nghiên cứu thị trường; giá tiền thuê tư vấn thực hiện công việc nghiên cứu, phát triển và hỗ trợ nghiên cứu thị trường; giá tiền trưng bày, giới thiệu sản phẩm và tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại: giá tiền mở phòng hoặc gian hàng trưng bày, giới thiệu sản phẩm; mức giá thuê thể tích để trưng bày, giới thiệu sản phẩm; giá thành vật liệu, công cụ hỗ trợ trưng bày, giới thiệu sản phẩm; chi phí vận chuyển sản phẩm trưng bày, giới thiệu.

Kể từ ngày 1/1/2015 sẽ: Dỡ bỏ trần chi quảng bá, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, tiếp tân, khánh tiết, hội nghị, hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ tầm giá liên quan trực tiếp đến hoạt động cung cấp, buôn bán 15% cho doanh nghiệp.
(Theo Luật số 71/2014/QH13)

22. Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ sở hữu gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, những khoản nợ buộc phải thu với gốc ngoại tệ (trừ lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại những khoản nợ nên trả sở hữu gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế).

Trong quá trình đầu tư làm để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp mới xây dựng thương hiệu, chưa đi vào hoạt động, chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi thanh toán các khoản mục tiền tệ sở hữu gốc ngoại tệ để thực hiện đầu tư xây dựng và chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh lúc đánh giá lại các khoản nợ bắt buộc trả có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính được phản ánh lũy kế, riêng biệt trên Bảng cân đối kế toán. lúc tài sản cố định hoàn thành đầu tư làm đưa vào tiêu dùng thì chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong quá trình đầu tư thiết kế (sau khi bù trừ số chênh lệch tăng và chênh lệch giảm) được phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính, thời gian phân bổ không quá 5 năm kể từ lúc công trình đưa vào hoạt động.

Trong giai đoạn cung cấp, marketing, kể cả việc đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp đang hoạt động, chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh từ các giao dịch bằng ngoại tệ của những khoản mục tiền tệ mang gốc ngoại tệ sẽ được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc giá thành tài chính trong năm tài chính.

Đối sở hữu khoản nợ bắt buộc thu và khoản cho vay có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ, chênh lệch tỷ giá hối đoái được tính vào giá tiền được trừ là khoản chênh lệch giữa tỷ giá tại thời điểm phát sinh thu hồi nợ hoặc thu hồi khoản cho vay có tỷ giá tại thời điểm ghi nhận khoản nợ bắt buộc thu hoặc khoản cho vay ban đầu.

23. Chi tài trợ cho giáo dục không đúng đối tượng quy định tại tiết a điểm này hoặc không với hồ sơ xác định khoản tài trợ nêu tại tiết b dưới đây:

a) Tài trợ cho giáo dục gồm: tài trợ cho những trường học công lập, dân lập và tư thục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của pháp luật về giáo dục mà khoản tài trợ này không hề là để góp vốn, sắm cổ phần trong các trường học; Tài trợ cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, học tập và hoạt động của trường học; Tài trợ cho những hoạt động thường xuyên của trường; Tài trợ học bổng cho học sinh, sinh viên thuộc những cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục đại học được quy định tại Luật Giáo dục (tài trợ trực tiếp cho học sinh, sinh viên hoặc thông qua các cơ sở giáo dục, thông qua các cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật); Tài trợ cho các cuộc thi về các môn học được giảng dạy trong trường học mà đối tượng tham gia dự thi là người học; tài trợ để thành lập các Quỹ khuyến học giáo dục theo quy định của pháp luật về giáo dục đào tạo.

b) Hồ sơ xác định khoản tài trợ cho giáo dục gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ mang chữ ký của người đại diện cơ sở buôn bán là nhà tài trợ, đại diện của cơ sở giáo dục hợp pháp là đơn vị nhận tài trợ, học sinh, sinh viên (hoặc cơ quan, tổ chức sở hữu chức năng huy động tài trợ) nhận tài trợ (theo chiếc số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này); kèm theo hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền).

Lưu ý: nhắc từ ngày 6/8/2015 Theo khoản 2.22 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC:

- Bổ sung hướng dẫn chi tài trợ cho giáo dục bao gồm cả chi tài trợ cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp giả dụ ko đúng đối tượng quy định hoặc không với hồ sơ xác định khoản tài trợ thì ko được tính vào mức giá được trừ khi tính thuế TNDN.

24. Chi tài trợ cho y tế ko đúng đối tượng quy định tại tiết a điểm này hoặc ko với hồ sơ xác định khoản tài trợ nêu tại tiết b dưới đây:

a) Tài trợ cho y tế gồm: tài trợ cho các cơ sở y tế được thành lập theo quy định pháp luật về y tế mà khoản tài trợ này chẳng phải là để góp vốn, sắm cổ phần trong các bệnh viện, trung tâm y tế đó; tài trợ vật dụng y tế, dụng cụ y tế, thuốc chữa bệnh; tài trợ cho những hoạt động thường xuyên của bệnh viện, trung tâm y tế; chi tài trợ bằng tiền cho người bị bệnh thông qua 1 cơ quan, tổ chức với chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật.

b) Hồ sơ xác định khoản tài trợ cho y tế gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ với chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, đại diện của đơn vị nhận tài trợ (hoặc cơ quan, tổ chức với chức năng huy động tài trợ) theo loại số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này tất nhiên hóa đơn, chứng từ sắm hàng hóa (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền).

25. Chi tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai không đúng đối tượng quy định tại tiết a điểm này hoặc ko với hồ sơ xác định khoản tài trợ nêu tại tiết b dưới đây:

a) Tài trợ cho khắc phục hậu quả thiên tai gồm: tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật để khắc phục hậu quả thiên tai trực tiếp cho tổ chức được có mặt trên thị trường và hoạt động theo quy định của pháp luật; cá nhân bị thiệt hại do thiên tai thông qua 1 cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật.

b) Hồ sơ xác định khoản tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ sở hữu chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, đại diện của tổ chức bị thiệt hại do thiên tai (hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ) là đơn vị nhận tài trợ (theo dòng số 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo hóa đơn, chứng từ sắm hàng hóa (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền).

26. Chi tài trợ làm nhà tình nghĩa cho người nghèo ko đúng đối tượng quy định tại tiết a điểm này; chi tài trợ làm nhà tình nghĩa cho người nghèo, chi tài trợ làm nhà đại đoàn kết theo quy định của pháp luật không với hồ sơ xác định khoản tài trợ nêu tại tiết b dưới đây:

a) Đối tượng nhận tài trợ là hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Hình thức tài trợ: tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật để xây nhà tình nghĩa cho hộ nghèo bằng phương pháp trực tiếp hoặc thông qua 1 cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật.

b) Hồ sơ xác định khoản tài trợ khiến cho nhà tình nghĩa cho người nghèo, khiến cho nhà đại đoàn kết gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ mang chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, người được hưởng tài trợ (hoặc cơ quan, tổ chức sở hữu chức năng huy động tài trợ) là bên nhận tài trợ (theo mẫu số 06/TNDN ban hành tất nhiên Thông tư này); văn bản xác nhận hộ nghèo của chính quyền địa phương (đối sở hữu tài trợ khiến nhà tình nghĩa cho người nghèo); hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền).

27. Chi tài trợ nghiên cứu công nghệ không đúng quy định; chi tài trợ ko theo chương trình của Nhà nước dành cho những địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù khó khăn.

Chi tài trợ theo chương trình của Nhà nước là chương trình được Chính phủ quy định thực hiện ở các địa phương thuộc địa bàn với điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù khó khăn.

Hồ sơ xác định khoản tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn sở hữu điều kiện kinh tế - xã hội đặc trưng khó khăn gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ với chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, người được hưởng tài trợ (hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ) là bên nhận tài trợ (theo loại số 07/TNDN ban hành tất nhiên Thông tư này); hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền).

các quy định về nghiên cứu kỹ thuật và thủ tục, hồ sơ tài trợ cho nghiên cứu công nghệ thực hiện theo quy định tại Luật kỹ thuật và kỹ thuật và những văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn sở hữu liên quan.

28. Phần giá tiền quản lý marketing do công ty ở nước không tính phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức chi phí tính theo công thức sau:

giá thành quản lý marketing do công ty ở nước ko kể phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam trong kỳ tính thuế

=

Doanh thu tính thuế của cơ sở thường trú tại Việt Nam trong kỳ tính thuế

x

Tổng số chi phí quản lý buôn bán của doanh nghiệp ở nước ngoài trong kỳ tính thuế.

Tổng doanh thu của doanh nghiệp ở nước ngoài, bao gồm cả doanh thu của những cơ sở thường trú ở những nước khác trong kỳ tính thuế

các khoản giá tiền quản lý buôn bán của doanh nghiệp nước bên cạnh phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam chỉ được tính từ khi cơ sở thường trú tại Việt Nam được có mặt trên thị trường.

Căn cứ để xác định tầm giá và doanh thu của công ty ở nước ngoại trừ là báo cáo tài chính của doanh nghiệp ở nước bên cạnh đã được kiểm toán bởi 1 công ty kiểm toán độc lập trong đó thể hiện rõ doanh thu của công ty ở nước ko kể, giá thành quản lý của doanh nghiệp ở nước ko kể, phần giá tiền quản lý công ty ở nước ngoại trừ phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam.

Cơ sở thường trú của doanh nghiệp ở nước không tính tại Việt Nam chưa thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ; chưa thực hiện nộp thuế theo bí quyết kê khai thì không được tính vào giá tiền logic khoản giá thành quản lý buôn bán do công ty ở nước không tính phân bổ.

29. các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác; các khoản chi đã được chi từ quỹ phát triển công nghệ và khoa học của doanh nghiệp; giá thành sắm thẻ hội viên sân gôn, giá thành chơi gôn.

30. Phần mức giá liên quan đến việc thuê quản lý đối có hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử với thưởng, kinh doanh casino vượt quá 4% doanh thu hoạt động buôn bán trò chơi điện tử sở hữu thưởng, marketing casino.

31. những khoản chi ko tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ những khoản chi sau:

- những khoản thực chi cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại nơi làm cho việc của công ty, bao gồm: giá thành đào tạo cán bộ phòng, chống HIV/AIDS của doanh nghiệp, mức giá tổ chức truyền thông phòng, chống HIV/AIDS cho người lao động của doanh nghiệp, phí thực hiện tư vấn, khám và xét nghiệm HIV, giá thành hỗ trợ người nhiễm HIV là người lao động của công ty.

- Khoản thực chi để thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật.

- Khoản thực chi để hỗ trợ cho tổ chức Đảng, tổ chức chính trị xã hội trong công ty.

- các khoản chi khác mang tính chất đặc biệt, ưa thích theo từng ngành nghề, lĩnh vực theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Lưu ý: kể từ ngày 6/8/2015 Theo khoản 2.18 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC:

1, các khoản thực chi cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại nơi khiến việc của DN, bao gồm: giá thành đào tạo cán bộ phòng, chống HIV/AIDS của doanh nghiệp, chi phí tổ chức truyền thông phòng, chống HIV/AIDS cho người lao động của công ty, phí thực hiện tư vấn, khám và xét nghiệm HIV, giá tiền hỗ trợ người nhiễm HIV là người lao động của DN.

2, Khoản thực chi để thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ những nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

3, Khoản thực chi để hỗ trợ cho tổ chức Đảng, tổ chức chính trị xã hội trong doanh nghiệp.

4, Khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp và đào tạo nghề nghiệp cho người lao động bao gồm:
+ giá thành trả cho người dạy, tài liệu học tập, đồ vật dùng để hoạt động giáo dục nghề nghiệp, vật liệu thực hành, các tầm giá khác hỗ trợ cho người học.
+ giá tiền đào tạo của công ty cho người lao động được tuyển dụng vào làm việc tại công ty

5, Khoản chi sở hữu tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động sở hữu thành tích phải chăng trong học tập; chi hỗ trợ giá thành di chuyển ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.6, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.11 Điều này) và các khoản chi sở hữu tính chất phúc lợi khác.
-> Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên ko quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

- Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của DN được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) 12 tháng.
- nếu DN hoạt động ko đủ 12 tháng thì: Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) số tháng thực tế hoạt động trong năm.

- Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).

32. Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong quá trình đầu tư để hình thành tài sản cố định.

lúc bắt đầu hoạt động cung ứng marketing, doanh nghiệp chưa phát sinh doanh thu nhưng sở hữu phát sinh những khoản chi thường xuyên để duy trì hoạt động chế tạo buôn bán của doanh nghiệp (không phải là các khoản chi đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định) mà các khoản chi này đáp ứng các điều kiện theo quy định thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ lúc xác định thu nhập chịu thuế.

giả dụ trong quá trình đầu tư, doanh nghiệp có phát sinh khoản chi trả tiền vay thì khoản chi này được tính vào giá trị đầu tư. trường hợp trong quá trình đầu tư, công ty phát sinh cả khoản chi trả lãi tiền vay và thu từ lãi tiền gửi thì được bù trừ giữa khoản chi trả lãi tiền vay và thu từ lãi tiền gửi, sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại ghi giảm giá trị đầu tư.

33. Chi ủng hộ địa phương; chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội; chi từ thiện (trừ khoản chi tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai, khiến cho nhà tình nghĩa cho người nghèo, khiến nhà đại đoàn kết; tài trợ cho nghiên cứu khoa học, tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho những địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc trưng khó khăn nêu tại điểm 2.23, 2.24, 2.25, 2.26, 2.27 Khoản 2 Điều này).

34. Khoản chi liên quan trực tiếp tới việc phát hành cổ phiếu (trừ cổ phiếu thuộc dòng nợ bắt buộc trả) và cổ tức của cổ phiếu (trừ cổ tức của cổ phiếu thuộc mẫu nợ buộc phải trả), sắm bán cổ phiếu quỹ và những khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn chủ với của doanh nghiệp.

35. những khoản chi của hoạt động kinh doanh bảo hiểm, marketing xổ số, kinh doanh chứng khoán và 1 số hoạt động kinh doanh đặc trưng khác ko thực hiện đúng theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

36. những khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.

37. Thuế giá trị gia nâng cao đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế giá trị gia nâng cao đầu vào của tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ theo quy định tại những văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp trừ trường hợp công ty nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước bên cạnh mà theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước không tính, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước không tính nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân trừ trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động ko bao gồm thuế thu nhập cá nhân.

>>>Có thể bạn quan tâm: Dịch vụ quyết toán thuế