Thứ Ba, 29 tháng 12, 2015
Công văn số 1839/TCT–CS Nội dung mới của Thông tư 39 (phần 1)
Thứ Hai, 28 tháng 12, 2015
Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về tiền lương( phần 3)
Nơi nhận: - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - những Bộ, những cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc CP; - Văn phòng BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng; - HĐND, UBND Tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Cơ quan TW những đoàn thể và những Hội; - Sở LĐTBXH tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - những Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty hạng đặc biệt; - Ngân hàng Chính sách xã hội; Ngân hàng lớn mạnh Việt Nam; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Đăng Công báo; - website của Bộ LĐTBXH; - Lưu: VT, Vụ LĐTL, PC. | KT. BỘ TRƯỞNG vật dụng TRƯỞNG Phạm Minh Huân |
Thứ Năm, 24 tháng 12, 2015
Bài tập thuế thu nhập doanh nghiệp có lời giải
ngày nay sở hữu tương đối phổ biến loại thuế mà toàn bộ mọi thành phầndoanh nghiệp điều cần thực hiện nghĩa với ngân sách nhà nước như thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN… trong đấy thuế TNDN là quan trọng nhất, nó thể hiện hiểu quả hoạt động kinh doanh cũng như tình hình chấp hành rẻ nghĩa vụ mang Ngân sách nhà nước. vì thế doanh nghiệp TNHH Dịch vụ kế toán Phía Nam xin giới thiệu một số bài tập tính thuế thu nhập doanh nghiệp .
Câu 1.
Tính toán, ghi nhận và trình bày những chỉ tiêu sau liên quan tới thuế thu nhập công ty trên Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh? Thuế suất thuế TNDN là 25%.
doanh nghiệp A, năm tài chính N, với tình hình sau: (đơn vị tính 1.000.000đ):
Lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN tạm xác định là 11.500
Trong năm mang phát sinh 1 số nghiệp vụ sau:
– Lợi nhuận được chia từ doanh nghiệp góp vốn liên doanh thành lập: 200 đã nhận bằng TGNH. Khoản doanh thu này thuộc diện không chịu thuế TNDN.
Nợ TK 112 200
mang TK 515 200
– Thu tiền mặt cho thuê bất động sản đầu tư của năm N và N+1: Tổng số tiền 110, trong ấy thuế GTGT 10. doanh nghiệp kê khai nộp ngay thuế TNDN. Khấu hao bất động sản của 2 năm được cơ quan thuế cho khấu trừ là 50.
Nợ TK 111 110
mang TK 511 50
mang TK 3387 50
sở hữu TK 333 (1) 10
Nợ TK 632 25
có TK 214 (7) 25
– Đầu năm mua 1 TSCĐ HH phục vụ QLDN, giá mua: 200, thuế GTGT 20 đã thanh toán bằng TGNH, giá thành vận chuyển. Lắp đặt, chạy thử 20, chưa thanh toán tiền. DN dự kiến khấu hao 2 năm, đăng kí khấu hao tính thuế 4 năm.
Nợ TK 211 220
Nợ TK 133 (2) 20
sở hữu TK 112 220
sở hữu TK 331 20
Nợ TK 642 110
mang TK 214 110
– Tổng hợp các khoản giá tiền quảng bá chi bằng tiền mặt: 100. Trong đó 10% giá tiền đã vượt mức quy định tầm giá hợp lý để tính thuế.
Nợ TK 641 100
mang TK 111 100
Kê khai tính thuế TNDN
Thu chịu thuế TNDN = 11.500 – 200 + 50 – 25 + 55 + 10 = 11.390
mức giá thuê hiện hành = 11.390 x 25% = 2847,5
Nợ TK 8211/Có TK 3334 2847,5
+ Khoản “ Doanh thu chưa thực hiện”
Giá trị ghi sổ = 50
Cơ sở tính thuế = 0
Chênh lệch GTGS > CSTT, CL tạm thời được khấu trừ
+ Giá trị của bất động tư
Giá trị ghi sổ > cơ sở tính thuế là 25, chênh lệch tạm thời chịu thuế
+ Tài sản cố định
Giá trị ghi sổ: 220 – 110 = 110
Cơ sở tính thuế: 220 – 55 = 165
Chênh lệch GTGS < CSTT: 55, tạm thời được khấu trừ
Tổng hợp:
Tổng CL tạm thời được KT: 50 + 55 = 105, Tài sản thuế TNDN hoãn lại:
105 x 25% = 26,25
Nợ TK 243 26,25
sở hữu TK 8212 26,25
Tổng CL tạm thời chịu thuế: 25, Thuế TN hoãn lại buộc phải trả: 25×25%
= 6,25. Nợ TK 8212 6,25
mang TK 347 6,25
Nợ TK 911 2827,5
có TK 821 2827,5
Lợi nhuận sau thuế = 11.500 – 2827,5 = 8672,5
Nợ TK 911 8672,5
có TK 421 8672,5
>>>Có thể bạn quan tâm:Nhận làm báo cáo thuế
Câu 2
– Tính thuế TNDN nên nộp với thuế suất 28%. Thu nhập chịu thuế của năm tài chính là 850.000, các quý 1,2,3 đã tạm tính và nộp thuế là 170.000
công ty thương mại X, cuối quý 4 mang tài liệu sau: (Đơn vị 1000 đ)
Tại thời điểm trước lúc khóa sổ kế toán, số liệu tổng hợp như sau:
TK 511 1.550.000 TK 521 5.000 TK 531 45.000
TK 515 50.000 TK 711 15.000 TK 632 một.300.000
TK 641 55.000 TK 642 65.000 TK 811 5.000
TK 635 10.000 TK 131 dư nợ 250.000 TK 139 15.000
TK 1381 5000 TK 331 dư sở hữu 450.000 TK 133 180.000
TK 33311 150.000 TK 4212 250.000
các nghiệp vụ phát sinh tháng 1 năm sau: ở thời điểm cuối niên độ kế toán
– Xử lý tài sản thiếu chưa rõ nguyên nhân tính vào tầm giá khác: 5.000
Nợ TK 811 5.000
với TK 138 (1) 5.000
– Xử lý khoản nợ nhà chế tạo ko tìm ra chủ nợ: 15.000
Nợ TK 331 15.000
sở hữu TK 711 15.000
– Khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Nợ TK 333 (1) 150.000
với TK 133 150.000
– Lợi tức cổ phần được chia: 50.000
Nợ TK 138 … 50.000
sở hữu TK 515 50.000
– Trích lập dự phòng nợ cần thu khó đòi bằng 4% dư nợ nên thu quý khách
Mức dự phòng nợ buộc phải thu phải trích = 250.000 x 4% = 10.000
Mức dự phòng hiện có: 15.000, hoàn nhập: 15.000 – 10.000 = 5.000
Nợ TK 139 5.000
sở hữu TK 642 5.000
Bút toán kết chuyển
+ Nợ TK 511 50.000
mang TK 521 5.000
với TK 531 45.000
+ Nợ TK 511 một.500.000
sở hữu TK 911 1.500.000
+ Nợ TK 515 100.000
sở hữu TK 911 100.000
+ Nợ TK 711 30.000
với TK 911 30.000
+ Nợ TK 911 một.300.000
sở hữu TK 632 1.300.000
+ Nợ TK 911 55.000
với TK 641 55.000
+ Nợ TK 911 60.000
mang TK 642 60.000
+ Nợ TK 911 10.000
mang TK 635 10.000
+ Nợ TK 911 10.000
mang TK 811 10.000
Lợi nhuận kế toán quý IV = một.500.000 – 1.300.000 + 100.000 – 10.000 – 55.000 – 60.000 + 30.000 – 10.000 = 195.000
Tổng thuế TNDN phải nộp = 850.000 x 28% = 238.000
Số thuế đã tạm nộp các quý trước = 170.000
Số thuế phải nộp của quý IV = 238.000 – 170.000 = 68.000
Nợ TK 821 (1) 68.000
với TK 333 (4) 68.000
Nợ TK 911 68.000
có TK 821 68.000
Lợi nhuận sau thuế ghi nhận quý IV = 195.000 – 68.000 = 127.000
Nợ TK 911 127.000
mang TK 421(2) 127.000
Thông qua 1 số bài tập tính thuế thu nhập công ty nêu trên thì doanh nghiệp chúng tôi hy vọng quý vị có thể hiểu rõ công thức tính, cách xác định thuế thu nhập công ty, từ ấy mang thể giúp quý vị vận dụng vào doanh nghiệp.
Thứ Tư, 23 tháng 12, 2015
Kế toán tổng hợp là gì?
>>>Dịch vụ: Kế toán thuế trọn gói
Kế toán tổng hợp và quản trị hệ thống
- Phân chia quyền hạn có thể truy cập khi dùng chương trình kế toán (tùy vào vị trí cấp bậc và quyền hạn trong doanh nghiệp sẽ có quyền xem đa số thông tin hay chỉ 1 phần thông tin của công ty)
- Bảo mật dữ liệu và chương trình kế toán kỹ càng hạn chế bị mất dữ liệu hay lộ thông tin quan trọng của doanh nghiệp .
- Vào mỗi cuối kỳ chương trình kế toán tự động tổng hợp, phân chia và kết chuyển tầm giá.
- Tự động kiểm tra và phát hiện lỗi chứng từ, lỗi định khoản và các lỗi khác của đa số hệ thống kế toán.
- Lập ra bảng cân đối phát sinh các tài khoản.
- Lập bảng kê chứng từ và nhật ký kế toán (từ số một tới 11)
- Lập bảng cân đối Kế toán theo luật thuế V.A.T của cơ quan thuế nhà nước.
- Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
- Sổ theo dõi thuế GTGT (giá trị gia tăng) VAT
- Thường xuyên theo dõi, cập nhật thuế GTGT đầu vào – ra trên chuẩn của Bộ Tài chính.
- Báo cáo tiền mặt, tiền gửi: Sổ quỹ, Sổ yếu tố tài khoản, Sổ tổng hợp tài khoản, Sổ chiếc tài khoản, Sổ nhật ký chung, Bảng kê chứng từ, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ
>>>Xem thêm:Kế toán trọn gói
Thứ Ba, 22 tháng 12, 2015
Nghị định 88/2015/NĐ-CP Quy định mức phạt về lao động, BHXH phần 3
Chủ Nhật, 20 tháng 12, 2015
Mẫu Báo cáo kế toán bán hàng tại Công ty CPTM và XL An Phú
BÁO CÁO THỰC TẬP
Kế toán bán hàng và xác định kết quả buôn bán tại công ty cổ phần Thương Mại và xây lắp An Phú
Thứ Tư, 16 tháng 12, 2015
Phương pháp dùng hàm SUMIF trong Excel kế toán
Hướng dẫn cách tiêu dùng hàm SUMIF trong Excel vào công việc kế toán thực tế như: tổng hợp số liệu từ Bảng nhập liệu lên bảng cân đối phát sinh, kết chuyển những bút toán cuối kỳ
một. Công dụng của hàm SUMIF trong Excel kế toán:
- Kết chuyển các bút toán cuối kỳ
- Tổng hợp số liệu từ Bảng nhập liệu (BNL) lên Bảng cân đối phát sinh tháng/năm, lên bảng nhập xuất tồn kho, lên Bảng tổng hợp buộc phải thu, nên trả cho người dùng …
- và những bảng tính với liên quan.
2. Tác dụng của hàm SUmif:
- Hàm sumif là hàm tính tổng theo điều kiện:
>>>Dịch vụ: Dịch vụ làm báo cáo tài chính
Giải thích:
- Dãy ô điều kiện: Là dãy ô chưa điều kiện cần tính. Cụ thể trong bài: Là dãy ô đựng tài khoản trong cột TK Nợ/TK có trên BNL, hoặc dãy ô cất mã hàng trên Phiếu nhập kho, Xuất kho …vv
- Điều kiện buộc phải tính: phải với " Tên " trong dãy ô điều kiện. Cụ thể trong bài : Là Tài khoản buộc phải tính trên BNL hoặc mã hàng trên kho ( bảng Nhập Xuất Tồn ) hoặc TK bắt buộc tổng hợp trên bảng Cân đối phát sinh…. ( Điều kiện buộc phải tính chỉ là một ô )
- Dãy ô tính tổng: Là dãy ô chưa giá trị tương ứng liên quan tới điều kiện phải tính. Cụ thể trong bài: là cột phát sinh Nợ hoặc phát sinh với trên BNL…. Chú ý: Điểm đầu và điểm cuối của dãy ô tính tổng và dãy ô điều kiện bắt buộc tương ứng nhau.
- Hướng dẫn lúc muốn tuyệt đối cái hoặc cột ( việc tuyệt đối loại hoặc cột là tuỳ vào từng trường hợp):
- Bấn F4 (1 lần): Để có gái trị tuyệt đối ( tuyệt đối được hiểu là cố định cột và cố định loại – ($cột$dòng); Ví dụ: $E$12 – tức là cố định cột E và cố định dòng 12
- Bấm F4 (2 lần): Để mang giá trị tương đối cột và tuyệt đối chiếc – được hiểu là cố định chiếc thay đổi cột – (cột$dòng) ; Ví dụ: E$12 – tức là cố định chiếc 12, ko cố định cột E
- Bấm F4( 3lần): Để mang giá trị tương đối dòng và tuyệt đối cột – được hiểu là cố định cột thay đổi cái – ($cột dòng) ; Ví dụ: $E12 – tức là cố định Cột E, không cố định chiếc 12.
MÔ PHỎNG: ( Đặt công thức tại liên hệ ô buộc phải tính)
( Kết quả trong bảng tính chỉ là ví dụ - không khiến cho căn cứ so sánh bài của bạn)
Theo công thức trong bảng tính thì:
- Dãy ô điều kiện là E15 tới E180 ( tức là kéo từ nghiệp vụ phát sinh thứ 1 của tháng )
- Điều kiện bắt buộc tính là ô E112 ( tức là ô điều kiện nên tính )
- Dãy ô tính tổng là H15 tới H180
Chú ý: có các bút toán kết chuyển cuối kỳ thì điều kiện buộc phải tính mang thể bấm trực tiếp vào ô đựng nó hoặc gõ trực tiếp tài khoản buộc phải kết chuyển vào công thức
Ví dụ: =SUMIF( $E15:$E180, 5111,$H$15:$H$180)
>>>Xem thêm: Nhận làm báo cáo thuế
Thứ Ba, 15 tháng 12, 2015
Biểu thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất
Biểu thuế suất thuế tiêu thụ đặc thù theo Luật thuế tiêu thụ đặc thù số 27/2008/QH12, Điều 5 Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/3/2009 và khoản 4 Điều một Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 8/12/2011 của Chính phủ.
Thuế suất thuế tiêu thụ đặc thù đối với hàng hoá, dịch vụ được quy định theo Biểu thuế tiêu thụ đặc thù sau đây:
BIỂU THUẾ TIÊU THỤ đặc trưng
STT | Hàng hoá, dịch vụ | Thuế suất (%) |
|---|---|---|
I | Hàng hoá | |
một | Thuốc lá điếu, xì gà và những chế phẩm khác từ cây thuốc lá | 65 |
2 | Rượu | |
a) Rượu từ 20 độ trở lên | ||
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2012 | 45 | |
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 | 50 | |
b) Rượu dưới 20 độ | 25 | |
3 | Bia | |
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 tới hết ngày 31 tháng 12 năm 2012 | 45 | |
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 | 50 | |
4 | Xe ô tô dưới 24 chỗ | |
a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, trừ mẫu quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g Điều này | ||
cái có khoảng trống xi lanh từ 2.000 cm3 trở xuống | 45 | |
dòng có diện tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 3.000 cm3 | 50 | |
loại mang khoảng trống xi lanh trên 3.000 cm3 | 60 | |
b) Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ cái quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g Điều này | 30 | |
c) Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g Điều này | 15 | |
d) Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng, trừ mẫu quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g Điều này | 15 | |
đ) Xe ô tô chạy bằng xăng hài hòa năng lượng điện, năng lượng sinh học, trong đấy tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng dùng. | Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cộng chiếc quy định tại điểm 4a, 4b, 4c và 4d Điều này | |
e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học | Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng chiếc quy định tại điểm 4a, 4b, 4c và 4d Điều này | |
g) Xe ô tô chạy bằng điện | ||
chiếc chở người từ 9 chỗ trở xuống | 25 | |
dòng chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ | 15 | |
chiếc chở người từ 16 tới dưới 24 chỗ | 10 | |
mẫu làm vừa chở người, vừa chở hàng | 10 | |
5 | Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh sở hữu không gian xi lanh trên 125cm3 | 20 |
6 | Tàu bay | 30 |
7 | Du thuyền | 30 |
8 | Xăng các loại, nap-ta, chế phẩm tái hợp và các chế phẩm khác để pha chế xăng | 10 |
9 | Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống | 10 |
10 | Bài lá | 40 |
11 | Vàng mã, hàng mã | 70 |
II | Dịch vụ | |
1 | marketing vũ trường | 40 |
2 | marketing mát-xa, ka-ra-ô-kê | 30 |
3 | marketing ca-si-nô, trò chơi điện tử sở hữu thưởng | 30 |
4 | buôn bán đặt cược | 30 |
5 | kinh doanh gôn | 20 |
6 | buôn bán xổ số | 15 |
một. Đối với xe ôtô cái thiết kế vừa chở người vừa chở hàng quy định tại các điểm 4d, 4g Biểu thuế tiêu thụ đặc trưng là cái sở hữu từ hai hàng ghế trở lên, sở hữu làm vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng theo tiêu chuẩn quốc gia do Bộ công nghệ và khoa học quy định.
2. Xe ôtô chạy bằng xăng hài hòa năng lượng sinh học hoặc điện quy định tại điểm 4đ Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt là chiếc xe được thiết kế theo tiêu chuẩn của nhà cung cấp sở hữu tỷ lệ xăng pha trộn ko quá 70% tổng số nhiêu liệu dùng và mẫu xe hài hòa động cơ điện với động cơ xăng sở hữu tỷ lệ xăng tiêu dùng theo tiêu chuẩn nhà cung cấp không quá 70% số năng lượng sử dụng so sở hữu cái xe chạy xăng tiết kiệm nhất, với cộng số chỗ ngồi và cộng khoảng trống xi lanh thành lập Việt Nam.
3. Xe ôtô chạy bằng năng lượng sinh học, năng lượng điện quy định tại những điểm 4e, 4g Biểu thuế tiêu thụ đặc thù là dòng xe được xây dựng theo tiêu chuẩn của nhà phân phối chạy hoàn toàn bằng năng lượng sinh học, năng lượng điện."
Danh mục ghi nhận tài sản cố định mới nhất
những điều kiện tiêu chuẩn ghi nhận ghi nhận tài sản cố định mới nhất và phương pháp nhận biết tài sản cố định mới nhất theo Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ tài chính.
một. Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình:
- Tư liệu lao động là các tài sản hữu hình sở hữu kết cấu độc lập, hoặc là 1 hệ thống gồm rộng rãi bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện 1 hay 1 số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống ko thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:
a) chắc chắn thu được tiện lợi kinh tế trong tương lai từ việc tiêu dùng tài sản đó;
b) mang thời gian sử dụng trên một năm trở lên;
c) Nguyên giá tài sản bắt buộc được xác định một cách tin cậy và sở hữu giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.
- ví như 1 hệ thống gồm phổ biến bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành với thời gian dùng khác nhau và ví như thiếu 1 bộ phận nào ấy mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, dùng tài sản cố định đòi hỏi bắt buộc quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó trường hợp cùng thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập.
- Đối có súc vật khiến việc và/hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là 1 TSCĐ hữu hình.
- Đối mang vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây, hoặc cây thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của TSCĐ được coi là một TSCĐ hữu hình.
2. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định vô hình:
- toàn bộ khoản tầm giá thực tế mà công ty đã chi ra thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định trên, mà ko hình thành TSCĐ hữu hình được coi là TSCĐ vô hình.
- các khoản giá thành không đồng thời thoả mãn cả ba tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ nêu trên thì được hạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ dần vào giá thành buôn bán của công ty.
- Riêng những chi phí phát sinh trong công đoạn triển khai được ghi nhận là TSCĐ vô hình tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp giả dụ thỏa mãn đồng thời bảy điều kiện sau:
a) Tính khả thi về mặt khoa học uy tín cho việc hoàn thành và đưa tài sản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán;
b) công ty dự định hoàn thành tài sản vô hình để tiêu dùng hoặc để bán;
c) công ty sở hữu khả năng dùng hoặc bán tài sản vô hình đó;
d) Tài sản vô hình đó phải tạo ra được tiện dụng kinh tế trong tương lai;
đ) có gần như các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và những nguồn lực khác để hoàn tất các quá trình triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó;
e) mang khả năng xác định một phương pháp vững chắc đa số tầm giá trong giai đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó;
g) Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho tài sản cố định vô hình.
3. những khoản mức giá như: giá thành ra đời doanh nghiệp, giá thành đào tạo nhân viên, giá thành PR phát sinh trước lúc ra đời công ty, chi phí cho quá trình nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm, mức giá sắm để với và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao kỹ thuật, nhãn hàng thương mại, lợi thế kinh doanh chẳng phải là tài sản cố định vô hình mà được phân bổ dần vào giá thành marketing của doanh nghiệp trong thời gian tối đa không quá 3 năm theo quy định của Luật thuế TNDN.
Chủ Nhật, 13 tháng 12, 2015
Những khoản giá tiền ko được trừ lúc tính thuế TNDN phần 2
11. Phần chi vượt mức 01 triệu đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ với tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động.
- Khoản chi trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không vượt mức quy định tại điểm này còn bắt buộc được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại 1 trong những hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của doanh nghiệp, Tổng doanh nghiệp.
- công ty cần thực hiện gần như nghĩa vụ đối có những khoản bảo hiểm phải cho người lao động theo quy định của pháp luật trước sau đấy mới được tính vào chi phí được trừ đối với khoản bảo hiểm tự nguyện nếu đáp ứng đủ những điều kiện theo quy định. doanh nghiệp ko được tính vào giá tiền đối mang những khoản chi cho chương trình tự nguyện nêu trên nếu doanh nghiệp ko thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ về bảo hiểm nên cho người lao động (kể cả ví như nợ tiền bảo hiểm bắt buộc).
>>>Dịch vụ: làm báo cáo tài chính
Lưu ý: đề cập từ ngày 6/8/2015 Theo khoản 2.6 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC: - Bỏ mức khống chế một triệu/tháng/người đối có khoản giá tiền sắm bảo hiểm nhân thọ cho NLĐ. Sẽ được trừ hết nếu được được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại 1 trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của công ty, Tổng công ty. |
12. Khoản chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động không theo đúng quy định hiện hành.
13. Chi đóng góp hình thành nguồn giá tiền quản lý cho cấp trên.
14. Phần chi đóng góp vào những quỹ của Hiệp hội (các Hiệp hội này được có mặt trên thị trường theo quy định của pháp luật) vượt quá mức quy định của Hiệp hội.
15. Chi trả tiền điện, tiền nước đối sở hữu những hợp đồng điện nước do chủ sở hữu là hộ gia đình, cá nhân cho thuê địa điểm chế tạo, kinh doanh ký trực tiếp có đơn vị cung cấp điện, nước không với đủ chứng từ thuộc một trong các nếu sau:
a) giả dụ công ty thuê địa điểm phân phối marketing trực tiếp thanh toán tiền điện, nước cho nhà sản xuất điện, nước không có bảng kê (theo loại số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo những hóa đơn thanh toán tiền điện, nước và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất buôn bán.
b) trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm chế tạo kinh doanh thanh toán tiền điện, nước có chủ với cho thuê địa điểm marketing ko có bảng kê (theo chiếc số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này) tất nhiên chứng từ thanh toán tiền điện, nước đối sở hữu người cho thuê địa điểm sản xuất buôn bán phù hợp với số lượng điện, nước thực tế tiêu thụ và hợp đồng thuê địa điểm chế tạo marketing.
Như vậy: Nếu DN bạn đi thuê văn phòng, mà những hóa đơn tiền điện, nước với tên chủ nhà thì vẫn được ghi vào chi phí nếu các bạn có: - Bảng kê 02/TNDN. - Hợp đồng thuê nhà và chứng từ thanh toán Tải về: cái 02/TNDN theo thông tư 78 |
Lưu ý: nhắc từ ngày 6/8/2015 Theo khoản 2.15 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC: - Bỏ quy định DN cần lập bảng kê thanh toán tiền điện, tiền nước theo dòng số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC. |
16. Phần mức giá thuê tài sản cố định vượt quá mức phân bổ theo số năm mà bên đi thuê trả tiền trước.
Ví dụ 10: doanh nghiệp A thuê tài sản cố định trong 4 năm có số tiền thuê là: 400 triệu đồng và thanh toán 1 lần. tầm giá thuê tài sản cố định được hạch toán vào giá thành hàng năm là 100 triệu đồng. giá thành thuê tài sản cố định hàng năm vượt trên 100 triệu đồng thì phần vượt trên 100 triệu đồng không được tính vào giá tiền hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế.
Đối mang tầm giá sửa chữa tài sản cố định đi thuê mà trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê mang trách nhiệm sửa chữa tài sản trong thời gian thuê thì giá thành sửa chữa tài sản cố định đi thuê được phép hạch toán vào giá tiền hoặc phân bổ dần vào tầm giá nhưng thời gian tối đa không quá 03 năm.
ví như công ty mang chi những khoản giá thành để với các tài sản ko thuộc tài sản cố định: chi về mua và tiêu dùng những tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao khoa học, thương hiệu thương mại, lợi thế marketing, quyền tiêu dùng nhãn hàng... thì các khoản chi này được phân bổ dần vào tầm giá buôn bán nhưng tối đa ko quá 03 năm.
nếu doanh nghiệp mang góp vốn bằng giá trị lợi thế kinh doanh, giá trị quyền tiêu dùng nhãn hàng thì giá trị lợi thế buôn bán, giá trị quyền sử dụng thương hiệu góp vốn không phân bổ vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Lưu ý: nhắc từ ngày 6/8/2015 Theo khoản 2.5 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC: Về chi trả tiền thuê tài sản của cá nhân: - Bổ sung quy định ko kể vào giá thành được trừ lúc tính thuế đối mang chi trả tiền thuê tài sản của cá nhân không sở hữu đầy đủ hồ sơ, chứng từ như sau: |
17. Phần mức giá trả lãi tiền vay vốn phân phối kinh doanh của đối tượng chẳng hề là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
18. Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng sở hữu phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp nói cả giả dụ doanh nghiệp đã đi vào cung ứng kinh doanh. Chi trả lãi tiền vay đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư.
VD: Trên giấy phép DKDK vốn điều lệ là 5 tỷ, nhưng thực tế mới góp được 4 tỷ , như vậy là thiếu 1 tỷ. - Còn chi phí lãi vay của một tỷ thì không được cho vào chi phí khi tính thuế TNDN nhé. |
Lưu ý: nói từ ngày 6/8/2015 Theo khoản 2.18 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC: Quy định về chi trả lãi tiền vay tương ứng có phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của công ty. |
Xem thêm: Điều kiện để giá tiền lãi vay tối ưu
19. Trích, lập và tiêu dùng các khoản dự phòng ko theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng: dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất những khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ bắt buộc thu khó đòi, dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp và dự phòng rủi ro nghề nghiệp của công ty thẩm định giá, công ty sản xuất dịch vụ kiểm toán độc lập.
20. những khoản mức giá trích trước theo kỳ hạn, theo chu kỳ mà tới hết kỳ hạn, hết chu kỳ chưa chi hoặc chi không hết.
những khoản trích trước bao gồm: trích trước về sửa chữa to tài sản cố định theo chu kỳ, những khoản trích trước đối với hoạt động đã tính doanh thu nhưng còn tiếp tục buộc phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng (kể cả ví như doanh nghiệp sở hữu hoạt động cho thuê tài sản, hoạt động kinh doanh dịch vụ trong rộng rãi năm nhưng mang thu tiền trước của người dùng và đã tính tất cả vào doanh thu của năm thu tiền) và các khoản trích trước khác.
ví như doanh nghiệp mang hoạt động cung cấp kinh doanh đã ghi nhận doanh thu tính thuế thu nhập công ty nhưng chưa phát sinh toàn bộ mức giá thì được trích trước những khoản tầm giá theo quy định vào giá tiền được trừ tương ứng sở hữu doanh thu đã ghi nhận khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. khi kết thúc hợp đồng, doanh nghiệp phải tính toán xác định chính xác số mức giá thực tế căn cứ những hóa đơn, chứng từ hợp pháp thực tế đã phát sinh để điều chỉnh nâng cao giá tiền (trường hợp giá thành thực tế phát sinh lớn hơn số đã trích trước) hoặc giảm chi phí (trường hợp giá tiền thực tế phát sinh nhỏ hơn số đã trích trước) vào kỳ tính thuế kết thúc hợp đồng.
Đối sở hữu những tài sản cố định việc sửa chữa với tính chu kỳ thì doanh nghiệp được trích trước mức giá sửa chữa theo dự toán vào tầm giá hàng năm. nếu số thực chi sửa chữa to hơn số tích theo dự toán thì doanh nghiệp được tính thêm vào chi phí được trừ số chênh lệch này.
21. Phần chi vượt quá 15% tổng số chi được trừ, bao gồm: chi PR, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí; chi cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ cho người dùng.
Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi khống chế quy định tại điểm này; đối có hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ ko bao gồm giá sắm của hàng hóa bán ra. Đối với hàng hóa nhập khẩu thì giá sắm của hàng hóa bán ra bao gồm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc thù, thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Đối mang hoạt động kinh doanh đặc trưng như xổ số, trò chơi điện tử với thưởng, đặt cược, casino thì tổng giá tiền được trừ không bao gồm giá thành trả thưởng.
những khoản chi PR, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới bị khống chế nêu trên ko bao gồm:
- Khoản hoa hồng bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm; hoa hồng trả cho những đại lý bán hàng hóa, dịch vụ đúng giá.
- Khoản hoa hồng trả cho nhà cung cấp của những doanh nghiệp bán hàng đa cấp. Đối có tổ chức nhận được khoản hoa hồng thì phải kê khai tính vào thu nhập chịu thuế, đối sở hữu cá nhân nhận được hoa hồng thì phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi chi trả thu nhập.
- những khoản chi phát sinh trong nước hoặc ko kể nước (nếu có) như: tầm giá nghiên cứu thị trường: điều tra, điều tra, phỏng vấn, thu thập, phân tích và đánh giá thông tin; chi phí vững mạnh và hỗ trợ nghiên cứu thị trường; giá tiền thuê tư vấn thực hiện công việc nghiên cứu, phát triển và hỗ trợ nghiên cứu thị trường; giá tiền trưng bày, giới thiệu sản phẩm và tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại: giá tiền mở phòng hoặc gian hàng trưng bày, giới thiệu sản phẩm; mức giá thuê thể tích để trưng bày, giới thiệu sản phẩm; giá thành vật liệu, công cụ hỗ trợ trưng bày, giới thiệu sản phẩm; chi phí vận chuyển sản phẩm trưng bày, giới thiệu.
|
22. Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ sở hữu gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, những khoản nợ buộc phải thu với gốc ngoại tệ (trừ lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại những khoản nợ nên trả sở hữu gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế).
Trong quá trình đầu tư làm để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp mới xây dựng thương hiệu, chưa đi vào hoạt động, chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi thanh toán các khoản mục tiền tệ sở hữu gốc ngoại tệ để thực hiện đầu tư xây dựng và chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh lúc đánh giá lại các khoản nợ bắt buộc trả có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính được phản ánh lũy kế, riêng biệt trên Bảng cân đối kế toán. lúc tài sản cố định hoàn thành đầu tư làm đưa vào tiêu dùng thì chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong quá trình đầu tư thiết kế (sau khi bù trừ số chênh lệch tăng và chênh lệch giảm) được phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính, thời gian phân bổ không quá 5 năm kể từ lúc công trình đưa vào hoạt động.
Trong giai đoạn cung cấp, marketing, kể cả việc đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp đang hoạt động, chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh từ các giao dịch bằng ngoại tệ của những khoản mục tiền tệ mang gốc ngoại tệ sẽ được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc giá thành tài chính trong năm tài chính.
Đối sở hữu khoản nợ bắt buộc thu và khoản cho vay có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ, chênh lệch tỷ giá hối đoái được tính vào giá tiền được trừ là khoản chênh lệch giữa tỷ giá tại thời điểm phát sinh thu hồi nợ hoặc thu hồi khoản cho vay có tỷ giá tại thời điểm ghi nhận khoản nợ bắt buộc thu hoặc khoản cho vay ban đầu.
23. Chi tài trợ cho giáo dục không đúng đối tượng quy định tại tiết a điểm này hoặc không với hồ sơ xác định khoản tài trợ nêu tại tiết b dưới đây:
a) Tài trợ cho giáo dục gồm: tài trợ cho những trường học công lập, dân lập và tư thục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của pháp luật về giáo dục mà khoản tài trợ này không hề là để góp vốn, sắm cổ phần trong các trường học; Tài trợ cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, học tập và hoạt động của trường học; Tài trợ cho những hoạt động thường xuyên của trường; Tài trợ học bổng cho học sinh, sinh viên thuộc những cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục đại học được quy định tại Luật Giáo dục (tài trợ trực tiếp cho học sinh, sinh viên hoặc thông qua các cơ sở giáo dục, thông qua các cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật); Tài trợ cho các cuộc thi về các môn học được giảng dạy trong trường học mà đối tượng tham gia dự thi là người học; tài trợ để thành lập các Quỹ khuyến học giáo dục theo quy định của pháp luật về giáo dục đào tạo.
b) Hồ sơ xác định khoản tài trợ cho giáo dục gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ mang chữ ký của người đại diện cơ sở buôn bán là nhà tài trợ, đại diện của cơ sở giáo dục hợp pháp là đơn vị nhận tài trợ, học sinh, sinh viên (hoặc cơ quan, tổ chức sở hữu chức năng huy động tài trợ) nhận tài trợ (theo chiếc số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này); kèm theo hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền).
Lưu ý: nhắc từ ngày 6/8/2015 Theo khoản 2.22 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC: - Bổ sung hướng dẫn chi tài trợ cho giáo dục bao gồm cả chi tài trợ cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp giả dụ ko đúng đối tượng quy định hoặc không với hồ sơ xác định khoản tài trợ thì ko được tính vào mức giá được trừ khi tính thuế TNDN. |
24. Chi tài trợ cho y tế ko đúng đối tượng quy định tại tiết a điểm này hoặc ko với hồ sơ xác định khoản tài trợ nêu tại tiết b dưới đây:
a) Tài trợ cho y tế gồm: tài trợ cho các cơ sở y tế được thành lập theo quy định pháp luật về y tế mà khoản tài trợ này chẳng phải là để góp vốn, sắm cổ phần trong các bệnh viện, trung tâm y tế đó; tài trợ vật dụng y tế, dụng cụ y tế, thuốc chữa bệnh; tài trợ cho những hoạt động thường xuyên của bệnh viện, trung tâm y tế; chi tài trợ bằng tiền cho người bị bệnh thông qua 1 cơ quan, tổ chức với chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật.
b) Hồ sơ xác định khoản tài trợ cho y tế gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ với chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, đại diện của đơn vị nhận tài trợ (hoặc cơ quan, tổ chức với chức năng huy động tài trợ) theo loại số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này tất nhiên hóa đơn, chứng từ sắm hàng hóa (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền).
25. Chi tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai không đúng đối tượng quy định tại tiết a điểm này hoặc ko với hồ sơ xác định khoản tài trợ nêu tại tiết b dưới đây:
a) Tài trợ cho khắc phục hậu quả thiên tai gồm: tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật để khắc phục hậu quả thiên tai trực tiếp cho tổ chức được có mặt trên thị trường và hoạt động theo quy định của pháp luật; cá nhân bị thiệt hại do thiên tai thông qua 1 cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật.
b) Hồ sơ xác định khoản tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ sở hữu chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, đại diện của tổ chức bị thiệt hại do thiên tai (hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ) là đơn vị nhận tài trợ (theo dòng số 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo hóa đơn, chứng từ sắm hàng hóa (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền).
26. Chi tài trợ làm nhà tình nghĩa cho người nghèo ko đúng đối tượng quy định tại tiết a điểm này; chi tài trợ làm nhà tình nghĩa cho người nghèo, chi tài trợ làm nhà đại đoàn kết theo quy định của pháp luật không với hồ sơ xác định khoản tài trợ nêu tại tiết b dưới đây:
a) Đối tượng nhận tài trợ là hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Hình thức tài trợ: tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật để xây nhà tình nghĩa cho hộ nghèo bằng phương pháp trực tiếp hoặc thông qua 1 cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật.
b) Hồ sơ xác định khoản tài trợ khiến cho nhà tình nghĩa cho người nghèo, khiến cho nhà đại đoàn kết gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ mang chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, người được hưởng tài trợ (hoặc cơ quan, tổ chức sở hữu chức năng huy động tài trợ) là bên nhận tài trợ (theo mẫu số 06/TNDN ban hành tất nhiên Thông tư này); văn bản xác nhận hộ nghèo của chính quyền địa phương (đối sở hữu tài trợ khiến nhà tình nghĩa cho người nghèo); hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền).
27. Chi tài trợ nghiên cứu công nghệ không đúng quy định; chi tài trợ ko theo chương trình của Nhà nước dành cho những địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù khó khăn.
Chi tài trợ theo chương trình của Nhà nước là chương trình được Chính phủ quy định thực hiện ở các địa phương thuộc địa bàn với điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù khó khăn.
Hồ sơ xác định khoản tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn sở hữu điều kiện kinh tế - xã hội đặc trưng khó khăn gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ với chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, người được hưởng tài trợ (hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ) là bên nhận tài trợ (theo loại số 07/TNDN ban hành tất nhiên Thông tư này); hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền).
các quy định về nghiên cứu kỹ thuật và thủ tục, hồ sơ tài trợ cho nghiên cứu công nghệ thực hiện theo quy định tại Luật kỹ thuật và kỹ thuật và những văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn sở hữu liên quan.
28. Phần giá tiền quản lý marketing do công ty ở nước không tính phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức chi phí tính theo công thức sau:
giá thành quản lý marketing do công ty ở nước ko kể phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam trong kỳ tính thuế | = | Doanh thu tính thuế của cơ sở thường trú tại Việt Nam trong kỳ tính thuế | x | Tổng số chi phí quản lý buôn bán của doanh nghiệp ở nước ngoài trong kỳ tính thuế. |
Tổng doanh thu của doanh nghiệp ở nước ngoài, bao gồm cả doanh thu của những cơ sở thường trú ở những nước khác trong kỳ tính thuế |
các khoản giá tiền quản lý buôn bán của doanh nghiệp nước bên cạnh phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam chỉ được tính từ khi cơ sở thường trú tại Việt Nam được có mặt trên thị trường.
Căn cứ để xác định tầm giá và doanh thu của công ty ở nước ngoại trừ là báo cáo tài chính của doanh nghiệp ở nước bên cạnh đã được kiểm toán bởi 1 công ty kiểm toán độc lập trong đó thể hiện rõ doanh thu của công ty ở nước ko kể, giá thành quản lý của doanh nghiệp ở nước ko kể, phần giá tiền quản lý công ty ở nước ngoại trừ phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam.
Cơ sở thường trú của doanh nghiệp ở nước không tính tại Việt Nam chưa thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ; chưa thực hiện nộp thuế theo bí quyết kê khai thì không được tính vào giá tiền logic khoản giá thành quản lý buôn bán do công ty ở nước không tính phân bổ.
29. các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác; các khoản chi đã được chi từ quỹ phát triển công nghệ và khoa học của doanh nghiệp; giá thành sắm thẻ hội viên sân gôn, giá thành chơi gôn.
30. Phần mức giá liên quan đến việc thuê quản lý đối có hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử với thưởng, kinh doanh casino vượt quá 4% doanh thu hoạt động buôn bán trò chơi điện tử sở hữu thưởng, marketing casino.
31. những khoản chi ko tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ những khoản chi sau:
- những khoản thực chi cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại nơi làm cho việc của công ty, bao gồm: giá thành đào tạo cán bộ phòng, chống HIV/AIDS của doanh nghiệp, mức giá tổ chức truyền thông phòng, chống HIV/AIDS cho người lao động của doanh nghiệp, phí thực hiện tư vấn, khám và xét nghiệm HIV, giá thành hỗ trợ người nhiễm HIV là người lao động của công ty.
- Khoản thực chi để thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật.
- Khoản thực chi để hỗ trợ cho tổ chức Đảng, tổ chức chính trị xã hội trong công ty.
- các khoản chi khác mang tính chất đặc biệt, ưa thích theo từng ngành nghề, lĩnh vực theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Lưu ý: kể từ ngày 6/8/2015 Theo khoản 2.18 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC: 1, các khoản thực chi cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại nơi khiến việc của DN, bao gồm: giá thành đào tạo cán bộ phòng, chống HIV/AIDS của doanh nghiệp, chi phí tổ chức truyền thông phòng, chống HIV/AIDS cho người lao động của công ty, phí thực hiện tư vấn, khám và xét nghiệm HIV, giá tiền hỗ trợ người nhiễm HIV là người lao động của DN. 2, Khoản thực chi để thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ những nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật có liên quan. |
32. Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong quá trình đầu tư để hình thành tài sản cố định.
lúc bắt đầu hoạt động cung ứng marketing, doanh nghiệp chưa phát sinh doanh thu nhưng sở hữu phát sinh những khoản chi thường xuyên để duy trì hoạt động chế tạo buôn bán của doanh nghiệp (không phải là các khoản chi đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định) mà các khoản chi này đáp ứng các điều kiện theo quy định thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ lúc xác định thu nhập chịu thuế.
giả dụ trong quá trình đầu tư, doanh nghiệp có phát sinh khoản chi trả tiền vay thì khoản chi này được tính vào giá trị đầu tư. trường hợp trong quá trình đầu tư, công ty phát sinh cả khoản chi trả lãi tiền vay và thu từ lãi tiền gửi thì được bù trừ giữa khoản chi trả lãi tiền vay và thu từ lãi tiền gửi, sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại ghi giảm giá trị đầu tư.
33. Chi ủng hộ địa phương; chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội; chi từ thiện (trừ khoản chi tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai, khiến cho nhà tình nghĩa cho người nghèo, khiến nhà đại đoàn kết; tài trợ cho nghiên cứu khoa học, tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho những địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc trưng khó khăn nêu tại điểm 2.23, 2.24, 2.25, 2.26, 2.27 Khoản 2 Điều này).
34. Khoản chi liên quan trực tiếp tới việc phát hành cổ phiếu (trừ cổ phiếu thuộc dòng nợ bắt buộc trả) và cổ tức của cổ phiếu (trừ cổ tức của cổ phiếu thuộc mẫu nợ buộc phải trả), sắm bán cổ phiếu quỹ và những khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn chủ với của doanh nghiệp.
35. những khoản chi của hoạt động kinh doanh bảo hiểm, marketing xổ số, kinh doanh chứng khoán và 1 số hoạt động kinh doanh đặc trưng khác ko thực hiện đúng theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.
36. những khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.
37. Thuế giá trị gia nâng cao đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế giá trị gia nâng cao đầu vào của tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ theo quy định tại những văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp trừ trường hợp công ty nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước bên cạnh mà theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước không tính, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước không tính nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân trừ trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động ko bao gồm thuế thu nhập cá nhân.
>>>Có thể bạn quan tâm: Dịch vụ quyết toán thuế